Hầu như toàn bộ chữ Hán đều được kiến tạo từ một hoặc nhiều bộ thủ trong số 214 bộ thủ Khang Hy truyền thống. Nắm vững ý nghĩa biểu cảm, số nét chuẩn xác và các dạng nét biến thể thông dụng giúp bạn nhanh chóng giải mã cấu trúc của những chữ Hán hoàn toàn mới, tra cứu từ điển thuần thục và mở rộng vốn từ vựng với tốc độ vượt bậc.
GIẢI MÃ CẤU TRÚC / HỆ THỐNG BỘ THỦ KHANG HY
La Bàn Bộ Thủ & Cấu Kiện.
Hơn 85% chữ Hán được ghép từ các bộ thủ và cấu kiện lặp lại. Chọn một bộ thủ bên dưới để hiểu ý nghĩa gốc và khám phá từ vựng HSK liên quan.
Các bộ thủ Khang Hy giữ nguyên dạng phồn thể chuẩn; các biến thể vị trí (như 氵 của 水 hoặc 扌 của 手) đổi hình dạng và số nét tùy vị trí.
Đa số chữ Hán kết hợp Bộ thủ chỉ nghĩa (Hình bàng, như 氵 là nước) với Gốc chỉ âm (Thanh bàng, như 青 qīng) ➔ 清 (qīng - Thanh: nước trong xanh).
Bộ #1: 一 (yī)
Phổ biến1 nétKhang Hy #1Linh hoạt nhiều vị tríPhạm trù ngữ nghĩa: số một, nét ngang. Chữ mang bộ này thường gợi ý về khái niệm trên.
Chữ Hán chứa 一 (cấu kiện)
Đang tải…Bộ thủ từ điển (部首) vs. cấu kiện (部件): mỗi chữ Hán chỉ có MỘT bộ thủ chính để tra từ điển, nhưng có thể chứa nhiều cấu kiện đồ họa.