Quy tắc cân đối nét: Nét ngang hơi chếch lên trên một chút, nét dọc gập cong nhẹ xuống dưới tạo sự cân đối và vững chãi ở tâm chữ.
1. Ý nghĩa
số bảy (7)
tháng bảy âm lịchngày lễ Thất Tịch
số từtrung lập#số học#toán học#định lượng
Ví dụ thực tế
一个星期有七天。
Yī gè xīngqī yǒu qī tiān.
Một tuần có bảy ngày.
七月的天气 rất 热。
Qī yuè de tiānqì hěn rè.
Thời tiết tháng bảy rất nóng.
2. Phát âm
/[t͡ɕʰi˥]/Thanh điệu: 55
七
qīqi1
|
++
¯(55)
=qī
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
qi
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
q
Phân loại: Âm mặt lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: ch bật hơi
Bật hơi (Mạnh)
Mẹo thử luồng hơi: Bật hơi cực mạnh qua kẽ răng! Giấy ăn trước miệng PHẢI bay vút.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Mặt lưỡi áp nhẹ vào vòm miệng cứng phía trước, sau đó thả lỏng và đẩy một luồng hơi mạnh ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
i
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: i
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «i» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 là thanh ngang cao 55, cao và đều như nốt nhạc trưởng giữ dài hơi.
Biến điệu: Khi đi trước một âm tiết mang thanh 4, "qī" giữ nguyên thanh điệu ngang cao hoặc có thể biến đổi nhẹ trong văn nói nhanh nhưng chuẩn là ngang cao 55.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ bị nhầm lẫn với từ "xī" (t Tây) hoặc "qí" (kỳ) do người học chưa phân biệt rõ độ bật hơi của thanh mẫu q.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa ngang ở tầm cao trước mặt, giữ thẳng và đều đặn giống như vạch một đường thẳng nằm ngang.
3. Chữ viết
Hình thể: Độc thể · Số nét: 2 nét
Quy tắc cân đối nét: Nét ngang hơi chếch lên trên một chút, nét dọc gập cong nhẹ xuống dưới tạo sự cân đối và vững chãi ở tâm chữ.
4. Cấu tạo
Bộ thủ一 · Bộ Nhất (số một, nét ngang)
Chữ gồm nét ngang (một) cắt qua một nét sổ gập, tượng trưng cho sự đứt đoạn hoặc con số bảy trong hệ thống đếm cổ xưa.
一 nét ngang
𠃊 nét sổ gập cong
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
2· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 七 (qī)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Chỉ sự (指事)
Nguồn gốc: Trong giáp cốt văn, chữ '七' được viết bằng một nét uốn lượn hoặc một vạch ngang bị cắt đứt để chỉ sự phân chia hoặc con số bảy. Về sau phát triển thành hình dáng hiện đại gồm 2 nét.
Hành trình biến đổi nghĩa: Ban đầu có thể mang nghĩa là cắt đứt hoặc phân chia, sau đó được mượn làm con số bảy do sự tương đồng về âm đọc trong tiếng Trung cổ.
Là một trong những chữ số cơ bản xuất hiện từ thời kỳ chữ Giáp Cốt sơ khai nhất.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Thất
Thanh sắc trong âm Hán Việt tương ứng với âm vực cao của tiếng Trung.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: シチ / ナナ / Âm Kun: なな
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
칠
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Thất' có vần -at, tương ứng với vần -i trong tiếng Trung hiện đại qua quy luật biến âm lịch sử.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Số 7 (qī) trông giống như một chiếc lưỡi liềm cắt cỏ. Bạn dùng lưỡi liềm cắt 7 bó cỏ trên đồng.