Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ Nhân đứng (亻) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, bên phải là chữ Thổ (圭) chiếm 2/3 còn lại. Cân đối hài hòa, không viết quá bè.
1. Ý nghĩa
Đẹp, tốt, hay, xuất sắc
Họ Gia (surname Jia)
Tính từ / Danh từ riêngTrang trọng / Thơ văn / Hán ViệtNgữ tố ràng buộc#tính từ#đánh giá
Ví dụ thực tế
佳话
jiāhuà
giai thoại (câu chuyện đẹp được lưu truyền)
风景佳
fēngjǐng jiā
cảnh đẹp
2. Phát âm
/[tɕi̯ä˥˥]/Thanh điệu: 55
佳
jiājia1
|
++
¯(55)
=jiā
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
jia
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Đọc tương tự như:“chia”Chính xác
Đối chiếu âm Hán-Việt: Giai
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
j
Phân loại: Âm mặt lưỡi - Không bật hơi
Cách đọc tương đương: ch nhẹ (giống ch trong chữ cha)
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt sát mặt sau răng cửa dưới, đẩy hơi sát khe răng.
Vận mẫu (Vần)
ia
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: ia (như trong tiếng Việt 'chia')
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «da» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài), đọc cao và đều tựa như đang ngân một nốt nhạc.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với âm q (ch bật hơi) nếu phát âm không chuẩn thanh mẫu j (ch nhẹ).
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa ngang ở tầm cao trước mặt, giữ thẳng không lên xuống biểu thị thanh 1 ngang cao.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 8 nét
Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ Nhân đứng (亻) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, bên phải là chữ Thổ (圭) chiếm 2/3 còn lại. Cân đối hài hòa, không viết quá bè.
4. Cấu tạo
Bộ thủ亻 · Bộ Nhân đứng (con người)
Biểu ý (形旁):亻 (Chỉ con người, phẩm chất con người)
Biểu thanh (声旁):圭 (âm gốc: guī / jiā)
Bên trái là con người (亻), bên phải là ngọc khuê thanh khiết (圭). Con người có phẩm chất tốt đẹp, thanh cao như ngọc khuê.
亻 con người
圭 ngọc khuê / đất tốt
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
24· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 圭 (guī)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ 佳 được cấu thành từ bộ Nhân (con người) và chữ 圭 (ngọc khuê, biểu tượng của sự cao quý và tốt lành). Ban đầu diễn tả hình ảnh con người có đức tính tốt đẹp, thanh cao.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc chỉ con người tài đức, chữ dần mở rộng ra để chỉ mọi sự vật, hiện tượng tốt đẹp, hoàn mỹ hoặc cảnh quan tươi đẹp.
Trong văn học cổ Trung Hoa, chữ 佳 thường xuất hiện trong các bài thơ tả cảnh thiên nhiên tuyệt mỹ.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Giai
Thanh ngang tiếng Trung (55) tương đương với thanh ngang (không dấu) trong tiếng Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: カ (ka) / Âm Kun: よい (yoi)
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
가
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Giai' tương ứng với âm đọc 'jiā' trong tiếng Quan Thoại.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Một CON NGƯỜI (亻) mang theo viên NGỌC KHUÊ (圭) quý giá, chứng tỏ đó là một người vô cùng TỐT ĐẸP và TÀI NĂNG (佳).
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
圭
guījade tablet, square at the base and rounded or pointed at the top, held by the nobility at ceremonies; sundialPhonetic Core (声旁)