Quy tắc cân đối nét: Phần bộ Thổ bên trái viết nhỏ gọn, nhường không gian cho phần chữ Đán bên phải vươn rộng.
Quy luật giản thể: Chữ phồn thể 壇 được giản thể thành 坛 bằng cách thay phần bên phải phức tạp bằng chữ 云 (vân).
1. Ý nghĩa
nền đắp cao để cúng tế hoặc diễn thuyết
bục, đài (dùng trong thể thao, hội nghị)giới, vòng tròn (ví dụ: văn đàn, thể đàn)
Danh từTrung lập/Trang trọng#kiến trúc#tôn giáo#xã hội
Ví dụ thực tế
天坛
tiān tán
Đàn Thiên Đàn (ở Bắc Kinh)
论坛
lùn tán
Diễn đàn
2. Phát âm
/[tʰan³⁵]/Thanh điệu: 35
壇
tántan2
|
++
´(35)
=tán
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
tan
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
t
Phân loại: Âm đầu lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: th
Bật hơi (Mạnh)
Mẹo thử luồng hơi: Bật hơi cực mạnh! Giống âm 'th' trong tiếng Việt nhưng dứt khoát hơn, giấy phải bay.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi chạm chân răng hàm trên, khi phát âm bật mạnh luồng khí ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
an
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: -an đọc như -an trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «an» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 tương đương với dấu sắc trong tiếng Việt, có độ cao vút lên từ trung bình lên cao.
Biến điệu: Khi thanh 2 đứng trước một âm thanh 4, nó chuyển thành âm vực lơ lửng trước khi lên cao.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với thanh 1 (thang ngang) hoặc thanh 4 (thang đi xuống) nếu phát âm quá nhanh không rõ độ vút lên.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngực hướng lên trời chếch về bên phải theo hình dấu sắc.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - Phải · Số nét: 16 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bộ Thổ bên trái viết nhỏ gọn, nhường không gian cho phần chữ Đán bên phải vươn rộng.
Quy luật giản thể: Chữ phồn thể 壇 được giản thể thành 坛 bằng cách thay phần bên phải phức tạp bằng chữ 云 (vân).
4. Cấu tạo
Bộ thủ土 · Bộ Thổ (Đất)
Biểu ý (形旁):土 (Chỉ vật liệu làm đàn tế là đất hoặc nền đất đắp cao.)
Biểu thanh (声旁):云 (âm gốc: tán/yun)
Đất (土) được đắp cao vươn lên tới tận mây (云) để làm nơi cúng tế thần linh.
土 Nền đất
云 Mây / Gợi âm đọc
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
12· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 亶 (dǎn)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh
Nguồn gốc: Thời cổ đại, người ta đắp đất thành những khoảng trống rộng và cao để tế trời đất, gọi là đàn.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là bệ đất cúng tế, chữ mở rộng ra chỉ các bục phát biểu, diễn đàn và sau đó là không gian sinh hoạt của một giới (như văn đàn).
Thiên Đàn ở Bắc Kinh là một trong những kiến trúc đàn tế nổi tiếng nhất lịch sử Trung Hoa.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Đàn
Thanh Trung Quốc là thanh 2 (dấu sắc), âm Hán Việt tương ứng với dấu huyền hoặc dấu hỏi tùy từ, ở đây chữ 坛 đọc là Đàn (dấu huyền).
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ダン
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
단
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu t- trong tiếng Trung tương ứng với âm đ-/th- trong tiếng Việt (Đàn).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Đứng trên nền **đất** (**土**) đắp cao chạm tới **mây** (**云**), nhà hiền triết đang diễn thuyết trên chiếc **đàn** (**坛**) tế lễ.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
亶
dǎnsurname Dan; sincerePhonetic Core (声旁)
擅
shàntự ý, chuyên môn, giỏi về+ 扌 (bàn tay)
颤
chànrun rẩy, run lập cập+ 页 (đầu)
嬗
shàn(literary) to go through successive changes; to evolve+ 女 (phụ nữ)