Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài): giữ nguyên độ cao ổn định không lên không xuống.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với âm có vận mẫu khác hoặc thanh điệu khác nếu không phân biệt rõ độ cao đều của thanh 1.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Thanh 1 giống như nốt nhạc ngân cao và phẳng trên cao, đưa tay ngang một đường thẳng từ trái sang phải.
3. Chữ viết
Hình thể: Độc thể · Số nét: 3 nét
Quy tắc cân đối nét: Viết gọn gàng, cân đối ở chính giữa ô vuông, chú ý nét gập và nét móc tạo hình dáng uốn cong mềm mại.
4. Cấu tạo
Bộ thủ弓 · Bộ Cung (cái cung)
Biểu ý (形旁):弓 (chỉ hình dáng cái cung)
Chữ tượng hình mô phỏng lại hình dáng của một chiếc cung săn bắn cổ xưa với thân cung uốn cong và dây cung ở giữa.
弓 cái cung
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
2· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 弓 (gōng)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Tượng hình (象形)
Nguồn gốc: Trong giáp cốt văn, chữ 弓 được vẽ như một khung cung uốn cong có dây ở giữa, dùng để săn bắn hoặc chiến đấu thời cổ đại.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ vật thể thực tế là vũ khí bắn tên, chữ phát triển thêm nghĩa mở rộng là uốn cong lưng hoặc hình dạng cong, và dùng làm họ người.
Là một trong những chữ tượng hình cơ bản tạo nên nhiều bộ thủ và chữ Hán phức tạp khác.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Cung
Thanh ngang tiếng Trung (55) tương đương với thanh ngang trong tiếng Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: キュウ / Âm Kun: ゆみ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
궁
Quy luật chuyển âm: gōng biến âm tương ứng với âm Hán Việt 'cung' trong hệ thống từ vựng gốc Hán.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Hình ảnh chữ 弓 giống hệt một chiếc cung uốn cong đang chuẩn bị giương lên bắn mũi tên đi xa.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
芎
xiōngused in 芎藭|芎䓖[xiong1 qiong2] and 川芎[chuan1 xiong1]; Taiwan pr. [qiong1]+ 艹 (cỏ cây)