Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ mễ 米) chiếm khoảng 40% diện tích, phần bên phải (chữ đường 唐) chiếm 60%. Chú ý nét hất và nét mác của bộ mễ không lấn sang phần phải.
1. Ý nghĩa
đường (chất ngọt, kẹo)
kẹo ngọtcác sản phẩm hóa học có vị ngọt (như đường nho, đường sữa)
Danh từTrung lập#thực phẩm#vị giác#đồ ngọt
Ví dụ thực tế
我喜欢吃糖。
wǒ xǐhuan chī táng.
Tôi thích ăn kẹo.
咖啡里要加糖吗?
kāfēi lǐ yào jiā táng ma?
Cà phê có cần cho đường không?
2. Phát âm
/[tʰɑŋ³⁵]/Thanh điệu: 35
糖
tángtang2
|
++
´(35)
=táng
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
tang
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
t
Phân loại: Âm đầu lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: th
Bật hơi (Mạnh)
Mẹo thử luồng hơi: Bật hơi cực mạnh! Giống âm 'th' trong tiếng Việt nhưng dứt khoát hơn, giấy phải bay.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt sát chân răng cửa trên, khi phát âm bật hơi mạnh ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
ang
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: ang
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ang» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Tương đương với dấu sắc (thanh 2) trong tiếng Việt, bắt đầu từ âm vực trung bình rồi vút cao dứt khoát lên trên.
Biến điệu: Khi thanh 2 đứng trước một âm tiết thanh 4, nó giữ nguyên độ cao; đứng trước thanh 2 khác có thể biến điệu nhẹ thành dạng lửng lơ nhưng quy tắc chuẩn vẫn đọc theo dấu sắc.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với tāng (thang - canh) nếu không phân biệt rõ vần -ang (âm sâu, mở miệng rộng) và -ang ở dạng khác.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ giữa hướng vút lên cao chếch phải giống như dấu sắc trong tiếng Việt.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 16 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ mễ 米) chiếm khoảng 40% diện tích, phần bên phải (chữ đường 唐) chiếm 60%. Chú ý nét hất và nét mác của bộ mễ không lấn sang phần phải.
4. Cấu tạo
Bộ thủ米 · Bộ Mễ (gạo, hạt cốc)
Biểu ý (形旁):米 (Chỉ chất ngọt, thực phẩm làm từ ngũ cốc hoặc tinh bột.)
Biểu thanh (声旁):唐 (âm gốc: táng)
Bên trái là gạo (米), bên phải là nhà Đường (唐). Người ta lấy tinh bột từ gạo hoặc các loại cây qua tinh chế thời xưa để tạo ra đường ngọt lịm dâng lên vua chúa nhà Đường.
米 Bộ mễ (gạo, chỉ loại vật liệu thực phẩm)
唐 Chữ đường (cung điện triều Đường, cung cấp âm đọc táng)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
8· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 唐 (táng)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ 糖 là chữ hình thanh muộn hơn. Ban đầu người Trung Hoa dùng chữ 餳 (thành - kẹo mạch nha), sau này khi công nghệ làm đường tinh luyện từ mía phát triển, bộ 米 (gạo/thực phẩm hạt) được kết hợp với 唐 (táng) để chỉ chất đường ngọt.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa ban đầu chỉ các loại kẹo mạch nha, mật, nay mở rộng ra toàn bộ các loại đường hóa học, đường mía, đường ăn và đồ ngọt nói chung.
Đường tinh luyện từng là mặt hàng xa xỉ phẩm trong lịch sử Trung Hoa cổ đại.
Chữ 唐 (táng) ngoài việc cho âm đọc còn gợi lên sự phong phú, ngọt ngào của thời thịnh Đường.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Đường
Thanh ngang trong tiếng Việt (Đường) tương ứng với thanh 2 (dấu sắc) hoặc thanh khác tùy từ gốc, ở đây âm Hán Việt là 'Đường' mang thanh bằng.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: トウ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
당
Quy luật chuyển âm: Chữ Hán táng chuyển âm Hán Việt thành đường (t- đổi thành đ-, -ang giữ nguyên vần vang).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Hạt gạo (米) trong vựa lúa của triều đại nhà Đường (唐) vô cùng ngọt ngào, người ta đem ép chúng thành những viên đường (糖) thơm lừng.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
唐
tángnhà Đường, họ Đường, phóng đại, suôngPhonetic Core (声旁)