Quy tắc cân đối nét: Bố cục trái phải cân đối, phần bên trái gồm các bộ nhỏ xếp dọc, bên phải là hai bộ con giống nhau xếp chồng lên nhau.
1. Ý nghĩa
có thể (biểu thị khả năng hoặc sự cho phép)
năng lực, tài năngnăng lượng (trong vật lý)họ Năng
Động từ năng nguyện / Danh từPhổ biến / Trung lập#khả năng#vật lý#hoạt động
Ví dụ thực tế
我能跟你一起去吗?
wǒ néng gēn nǐ yìqǐ qù ma?
Tôi có thể đi cùng bạn không?
他能说流利的汉语。
tā néng shuō liúlì de hànyǔ.
Anh ấy có thể nói tiếng Trung trôi chảy.
2. Phát âm
/[nɤŋ³⁵]/Thanh điệu: 35
能
néngneng2
|
++
´(35)
=néng
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
neng
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
n
Phân loại: Âm mũi - Đầu lưỡi
Cách đọc tương đương: n
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Hơi thoát qua đường mũi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi chạm lợi hàm trên, luồng hơi thoát qua mũi.
Vận mẫu (Vần)
eng
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: -êng
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «âng» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 (dấu sắc 35) đọc cao và vút lên giống như dấu sắc trong tiếng Việt.
Biến điệu: Khi đứng trước một âm tiết mang thanh 2, thanh 3 có thể biến điệu nhẹ theo quy tắc chung nhưng nhìn chung giữ nguyên độ cao sắc 35.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các vần mũi khác nếu không phân biệt rõ âm ng cuối.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay từ ngang ngực vuốt mạnh chếch lên cao giống như dấu sắc trong tiếng Việt.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 10 nét
Quy tắc cân đối nét: Bố cục trái phải cân đối, phần bên trái gồm các bộ nhỏ xếp dọc, bên phải là hai bộ con giống nhau xếp chồng lên nhau.
4. Cấu tạo
Bộ thủ月 · Bộ Nguyệt (thịt, trăng)
Biểu ý (形旁):月 (chỉ thân thể, sức mạnh thể chất)
Chữ Năng (能) xưa vẽ hình một con gấu lớn có sức mạnh vạm vỡ. Cấu trúc hiện đại gồm bộ Thân (phía trên trái) và hai chữ Âm/Thịt kết hợp lại thể hiện nguồn năng lượng và sức mạnh cơ bắp.
厶 riêng tư, góc
月 thịt, cơ thể
匕 cái thìa, người
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
2· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 能 (néng)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ giáp cốt văn ban đầu mô tả hình ảnh con gấu (罴), loài vật tượng trưng cho sức mạnh to lớn. Về sau ý nghĩa này mở rộng thành khả năng, tài năng và sự cho phép.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là 'con gấu' chuyển hóa thành 'sức mạnh của gấu', rồi trừu tượng hóa thành 'có khả năng làm gì đó'.
Trong Trung văn cổ, chữ Năng từng dùng chung với chữ Hùng (熊) chỉ con gấu.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Năng
Thanh sắc tiếng Trung (35) tương đương với dấu sắc trong tiếng Việt nhưng có độ vút cao hơn một chút.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ノウ / Âm Kun: あた.る
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
능
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Năng' giữ nguyên phụ âm đầu n- và vần -ăng/-êng trong quá trình du nhập vào tiếng Việt.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Một chú GẤU vạm vỡ có CƠ THỂ (thịt/nguyệt) cực khỏe, hội tụ ĐỦ NĂNG LỰC để vác những hòn đá tảng khổng lồ.