Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Nguyệt 月) hẹp hơn một chút, phần bên phải (bộ Bành 彭) rộng và chiếm không gian lớn hơn, các nét ngang phải đều đặn và cân đối.
1. Ý nghĩa
phồng, sưng to, trương lên
mở rộng, lớn mạnh
Tính từ / Động từTrung lậpNgữ tố ràng buộc#trạng thái vật lý#kích thước
Ví dụ thực tế
膨胀
péngzhàng
bành trướng, giãn nở
膨大
péngdà
phình to, trương phồng
2. Phát âm
/[pʰəŋ³⁵]/Thanh điệu: 35
膨
péngpeng2
|
++
´(35)
=péng
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
peng
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Đọc tương tự như:“phầng”Gần đúng
Điểm khác biệt cần lưu ý: p bật hơi mạnh [pʰ]; phầng tiếng Việt là âm xát môi-răng [f].
Đối chiếu âm Hán-Việt: Bành
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
p
Phân loại: Âm môi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: p bật hơi
Bật hơi (Mạnh)
Mẹo thử luồng hơi: Bật hơi mạnh! Đặt giấy ăn trước môi, giấy PHẢI bay về phía trước.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Môi mím lại rồi bật mở để tống luồng khí ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
eng
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: -eng đọc như -âng
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «âng» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 (dấu sắc 35) giống như giọng khi đang hỏi lại ai đó bằng tiếng Việt (ví dụ: 'Hả?').
Biến điệu: Khi đứng trước một âm tiết thanh 2 khác, thanh 2 thường chuyển thành dạng lửng hoặc biến đổi tùy theo nhịp điệu câu.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với âm p không bật hơi b (bēng) nếu không chú ý luồng hơi.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngang ngực vút chéo lên cao như hướng đi của dấu sắc.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 16 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Nguyệt 月) hẹp hơn một chút, phần bên phải (bộ Bành 彭) rộng và chiếm không gian lớn hơn, các nét ngang phải đều đặn và cân đối.
4. Cấu tạo
Bộ thủ月 · Bộ Nguyệt (thịt) (thịt, cơ thể)
Biểu ý (形旁):月 (Chỉ phần thịt hoặc cơ thể liên quan đến sưng phồng.)
Biểu thanh (声旁):彭 (âm gốc: péng)
Bao gồm bộ Nguyệt (thịt) ở bên trái chỉ cơ thể, kết hợp với chữ Bành (彭) bên phải biểu thị âm đọc péng.
月 Bộ Nguyệt (thịt / cơ thể)
彭 Thành phần biểu âm péng
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
6· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 彭 (péng)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ được hình thành từ bộ Nguyệt chỉ thể xác, da thịt cùng với phần âm đọc bên phải để mô tả hiện tượng da thịt hoặc vật thể bị phình trướng ra.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là thịt sưng phồng, mở rộng ra thành các khái niệm trừu tượng như bành trướng kinh tế, giãn nở vật lý.
Sự kết hợp giữa bộ thịt và âm đọc giúp ghi lại trạng thái vật lý một cách trực quan trong các văn bản cổ.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Bành
Thanh 2 tiếng Trung tương ứng với dấu sắc trong tiếng Việt (Bành).
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ホウ / Âm Kun: ふくら.む
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
팽
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Bành' giữ nguyên vẹn phụ âm đầu b/p và vần tương đương.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Cơ thể (月) của ông Bành (彭) bỗng nhiên bị phồng to lên do ăn quá nhiều.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
彭
péngsurname PengPhonetic Core (声旁)
嘭
pēng(onom.) bang+ 口 (cái miệng)
澎
péngused in 澎湃[peng2 pai4]; Taiwan pr. [peng1]+ 氵 (nước)
甏
bènga squat jar for holding wine, sauces etc+ 瓦 (ngói lợp)