Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái là bộ Kim (钅) chiếm khoảng 1/3 diện tích, phần bên phải (吕) chiếm 2/3 diện tích để giữ cho chữ cân đối không bị lệch.
Quy luật giản thể: Chữ phồn thể 鋁 được giản thể hóa phần bên trái từ bộ 金 đầy đủ thành bộ 钅 viết tắt cho gọn.
1. Ý nghĩa
nhôm (nguyên tố hóa học)
kim loại nhẹ dùng trong công nghiệp và đời sống
Danh từTrung tính#khoa học#hóa học#vật liệu
Ví dụ thực tế
铝合金
lǚ héjīn
hợp kim nhôm
铝 锅
lǚ guō
nồi nhôm
2. Phát âm
/[ly²¹⁴]/Thanh điệu: 214
鋁
lǚlü3
|
++
ˇ(214)
=lǚ
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
lü
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "ü" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
l
Phân loại: Âm bên - Đầu lưỡi
Cách đọc tương đương: l (như l trong tiếng Việt)
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Hơi thoát ra hai bên sườn lưỡi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt chạm vào lợi trên, dòng khí thoát ra hai bên cạnh lưỡi.
Vận mẫu (Vần)
ü
Nhóm vần: Nhóm vần -v
Cách đọc tương đương: uy/uy tròn môi
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «duy» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Nguyên âm tròn môi ü: chúm tròn môi từ đầu đến cuối khi đọc «duy».
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 (dấu hỏi trong tiếng Việt, có dạng đi xuống rồi vòng lên cao).
Biến điệu: Khi thanh 3 đứng trước một thanh 3 khác, nó chuyển thành thanh 2 (ví dụ: lǚ ➔ lú).
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với vần -u (lu) thông thường do người học quên mất âm -ü có hiện tượng tròn môi.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay xuống thấp rồi hất nhẹ lên cao theo hình chữ V mô phỏng cao độ 214.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 8 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái là bộ Kim (钅) chiếm khoảng 1/3 diện tích, phần bên phải (吕) chiếm 2/3 diện tích để giữ cho chữ cân đối không bị lệch.
Quy luật giản thể: Chữ phồn thể 鋁 được giản thể hóa phần bên trái từ bộ 金 đầy đủ thành bộ 钅 viết tắt cho gọn.
4. Cấu tạo
Bộ thủ钅 · Bộ Kim (thể biến đổi) (kim loại)
Biểu ý (形旁):钅 (chỉ loại vật liệu kim loại)
Biểu thanh (声旁):吕 (âm gốc: lǔ)
Bên trái là bộ kim loại (钅), bên phải là chữ Lữ (吕) đóng vai trò gợi âm đọc lǔ.
钅 Chỉ vật liệu kim loại
吕 Gợi âm đọc (lǔ)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
9· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 吕 (lǚ)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Là chữ hình thanh được tạo ra trong thời kỳ cận đại khi khoa học phương Tây du nhập vào Trung Quốc, ghép bộ kim loại với chữ 吕 để tạo ra nguyên tố nhôm.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ khi xuất hiện cho đến nay, chữ này chuyên dùng để chỉ nguyên tố hóa học nhôm.
Thuộc nhóm các chữ Hán tạo mới trong thời cận đại để biểu thị các nguyên tố hóa học.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Lữ
Thanh hỏi trong tiếng Trung (214) tương đương với dấu hỏi trong tiếng Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ロ (ro)
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
백
Quy luật chuyển âm: Âm đầu l- trong tiếng Trung giữ nguyên là l- trong âm Hán Việt.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Kim loại (钅) mang đi du lịch (lữ - 吕) làm thành chiếc va-li bằng nhôm nhẹ.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
吕
lǚsurname Lü; pitchpipe, pitch standard, one of the twelve semitones in the traditional tone systemPhonetic Core (声旁)