Vị trí lưỡi & khẩu hình: Mặt lưỡi áp nhẹ vào lợi hàm trên, đẩy hơi ra khe hở hẹp mà không dùng lực mạnh.
Vận mẫu (Vần)
iu
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: -iu đọc như -iêu
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «diêu» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Quy tắc vận mẫu viết tắt: iu là viết tắt của iou
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 (dấu hỏi 214 trầm xuống rồi vút lên, tương tự thanh hỏi kéo dài trong tiếng Việt).
Biến điệu: Khi thanh 3 đứng trước một thanh 3 khác, nó biến điệu thành thanh 2 (dấu sắc).
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các âm có thanh 4 (rơi dứt khoát) vì người học hay đọc vội thanh 3 thành ngang hoặc sắc.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay di chuyển theo hình chữ V: vuốt xuống thấp rồi vòng lên cao hướng về phía trước, giống đường đi của thanh hỏi trong tiếng Việt.
3. Chữ viết
Hình thể: Độc thể · Số nét: 3 nét
Quy tắc cân đối nét: Nét phẩy và nét ngang gấp khúc phải cân đối, phần kéo dài bên dưới tạo thế vững chãi không bị đổ.
4. Cấu tạo
Bộ thủ丿 · Bộ Phiệt (Nét phiệt (xiên trái))
Chữ 久 tượng hình một người bị vướng víu, kéo dài thời gian không bước đi được.
𠂉 Nét phẩy và ngang gập
㇏ Nét mác kéo dài
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
5· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 久 (jiǔ)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Tượng hình (象形)
Nguồn gốc: Trong giáp cốt văn, chữ 久 vẽ hình một người đứng cúi người với một cái nạng hoặc sợi dây vướng sau chân, ngụ ý bị kéo dài thời gian, trì hoãn.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa bị níu kéo, vướng víu phát triển thành ý nghĩa khoảng thời gian kéo dài (lâu).
Là một trong những chữ tượng hình cơ bản về khái niệm trừu tượng thời gian trong lịch sử chữ Hán.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Cửu
Thanh hỏi trong tiếng Trung (214) tương đương với thanh hỏi trong tiếng Việt nhưng có độ nhún xuống sâu hơn trước khi vút lên.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: キュウ / ク / Âm Kun: ひさ.しい
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
구
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Cửu' giữ nguyên vẹn phụ âm đầu c/ch và vần ưu/iêu từ tiếng Trung cổ.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Một người bị vướng chân vào sợi dây kéo dài suốt BA NGÀY (3 nét viết) mà vẫn chưa thể đi đâu được, thật là LÂU!
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
灸
jiǔmoxibustion (TCM)+ 火 (lửa)
匛
+ 匚 (hộp mở bên phải)
玖
jiǔblack jade; nine (banker's anti-fraud numeral)+ 王 (ngọc bích)