EN: to present to a superior · memorial · petition
HSK 7Hán Việt: Trình
Khám Phá Chuyên Sâu
Tiếng Việt · trình bày, dâng lên, xuất hiện
Hán Việt: Trình
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - phải
Số nét:7
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Khẩu) nhỏ gọn nằm ở phía trên-giữa, phần bên phải (chữ Vương/Thổ biến thể) vươn rộng và kéo dài nét cuối để giữ thăng bằng toàn bộ chữ.
1. Ý nghĩa
trình lên cấp trên hoặc xuất hiện một trạng thái
dâng bản tấu, đơn từbộc lộ, mang một vẻ bề ngoài hoặc màu sắc nào đó
Động từTrang trọngNgữ tố ràng buộc#hành động#giao tiếp#trạng thái
Ví dụ thực tế
呈报
chéng bào
trình báo lên cấp trên
呈 现
chéng xiàn
biểu hiện, xuất hiện rõ rệt
2. Phát âm
/[t͡ʂʰɤŋ³⁵]/Thanh điệu: 35
呈
chéngcheng2
|
++
´(35)
=chéng
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
cheng
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
ch
Phân loại: Âm uốn lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: tr uốn lưỡi bật hơi
Bật hơi (Mạnh)Uốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Vừa uốn lưỡi VỪA bật hơi cực mạnh! Giấy ăn trước miệng PHẢI bay.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong gần ngạc cứng, khi phát âm thả lỏng đồng thời tống một luồng hơi mạnh ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
eng
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: ân g / âng
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «âng» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 trong tiếng Trung tương tự như dấu sắc trong tiếng Việt nhưng có khởi điểm từ âm trung rồi vút cao dứt khoát lên đỉnh.
Biến điệu: Khi đi trước một âm tiết thanh 2 khác, thanh 2 sẽ chuyển thành âm có độ cao lửng lừng trước khi lên cao.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với các âm vần eng khác nếu không bật hơi mạnh ở đầu lưỡi uốn cong.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngang ngực vát chéo lên cao hướng về phía trước, giống như lúc dâng một tờ đơn lên cấp trên.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 7 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Khẩu) nhỏ gọn nằm ở phía trên-giữa, phần bên phải (chữ Vương/Thổ biến thể) vươn rộng và kéo dài nét cuối để giữ thăng bằng toàn bộ chữ.
4. Cấu tạo
Bộ thủ口 · Bộ Khẩu (miệng, lời nói)
Biểu ý (形旁):口 (Biểu thị lời tấu, lời dâng lên cấp trên bằng miệng hoặc văn bản)
Biểu thanh (声旁):壬 (âm gốc: chéng / tíng)
Dùng miệng (口) dâng nộp lời tấu hoặc văn bản một cách ngay ngắn, chính trực như người quân tử gánh vác việc trọng đại (壬).
口 miệng, lời phát biểu hoặc văn bản trình
壬 phần cấu thủ tạo âm đọc và gợi ý nghĩa gánh vác, gởi gắm
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
8· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 呈 (chéng)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ kết hợp từ bộ Khẩu (lời nói, văn bản) và chữ T壬 (âm đọc và ý gánh vác), thể hiện việc đưa tấu sớ, tài liệu trình lên nhà vua hoặc quan trên.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là dâng bản tấu, tâu trình, dần mở rộng ra thành biểu hiện ra bên ngoài, mang một hình dáng hoặc màu sắc nhất định.
Trong triều đình phong kiến, 'trình' là từ dùng để chỉ các văn bản thần dân dâng lên vua.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Trình
Thanh 2 (dấu sắc) trong tiếng Trung tương ứng với dấu sắc trong Âm Hán Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: テイ / Âm Kun: samesu, shimesu
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
정
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu tr/ch trong tiếng Việt thường tương ứng với ch (uốn lưỡi) trong bính âm tiếng Trung.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng cái miệng (口) mở lời tấu trình một cách ngay ngắn, đĩnh đạc để dâng lên cấp trên những thành quả lao động của mình.