HanziGuru.延 · yán
延
yán[yan2]Thanh 2

kéo dài, trì hoãn

EN: surname Yan · to prolong · to extend

HSK 4Hán Việt: Diên
Khám Phá Chuyên Sâu

Tiếng Việt · kéo dài, trì hoãn

Hán Việt: Diên
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:bao vây
Số nét:7
Quy tắc cân đối nét: Phần bao bên trái và phía trên (quai xước 廴) cần bao bọc hài hòa phần nhân bên phải (chính là chữ 𰃮 hoặc phần thân phía trong), đảm bảo trọng tâm chữ không bị lệch.

kéo dài, làm chậm lại, trì hoãn

kéo dài thời gian hoặc không gianhọ Diên (tên họ người)
Động từ / Danh từTrang trọngNgữ tố ràng buộc#thời gian#hành động#nhân danh
Ví dụ thực tế
  • 延期
    yánqī
    hoãn kỳ, kéo dài thời hạn
  • 延长
    yáncháng
    kéo dài, mở rộng thêm
/[i̯än³⁵]/Thanh điệu: 35
延
yányan2
++
´(35)
=yán
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
yan
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Đọc tương tự như:“dán”Gần đúng
Điểm khác biệt cần lưu ý: ian phát âm lướt nhẹ i-ên [jɛn]; dán tiếng Việt nguyên âm a mở rộng.
Đối chiếu âm Hán-Việt: Diên
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
y
Phân loại: Âm đầu lướt (y)
Cách đọc tương đương: Âm không có phụ âm đầu (bắt đầu bằng bán nguyên âm y)
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Đóng vai trò dẫn lối vào nguyên âm 'i' hoặc 'ü'.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Lưỡi thả lỏng ở vòm miệng dưới rồi trượt lên trên.
Vận mẫu (Vần)
an
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: ian đọc như iên
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «an» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Quy tắc vận mẫu viết tắt: Vần ian có âm đệm i và nguyên âm chính a kết thúc bằng n.
Thanh điệu
T2 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 trong tiếng Trung có cao độ bắt đầu từ trung bình và vút lên cao (35), hoàn toàn tương đồng với dấu sắc trong tiếng Việt.
Biến điệu: Khi đi trước một âm thanh 3 khác, thanh 2 này đổi thành thanh gần như thanh 3 hoặc biến đổi linh hoạt theo quy tắc ngữ điệu thông thường.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các vần ian có thanh khác nếu không nghe kỹ độ cao của quãng vút lên ở cuối âm.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngang ngực vuốt xéo lên cao bên phải, giống như mũi tên bay vút lên, tương tự cách lên giọng của dấu sắc trong tiếng Việt.

Hình thể: bao vây · Số nét: 7 nét

Quy tắc cân đối nét: Phần bao bên trái và phía trên (quai xước 廴) cần bao bọc hài hòa phần nhân bên phải (chính là chữ 𰃮 hoặc phần thân phía trong), đảm bảo trọng tâm chữ không bị lệch.

Bộ thủ 廴 · Bộ Dẫn (bước dài, đi dạo)

Biểu ý (形旁): 廴 (Chỉ sự di chuyển, kéo dài bước chân)

Biểu thanh (声旁): 𰃮 (âm gốc: yán)

Chữ 延 gồm bộ Dẫn (廴) chỉ sự bước đi dài, kết hợp với phần bên trong tạo nên ý nghĩa kéo dài thời gian hoặc khoảng cách di chuyển.

  • 廴 Bộ dẫn, bước dài
  • 𰃮 Phần cấu thành âm đọc và bổ trợ ý nghĩa
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)

Nguồn gốc: Chữ 延 ban đầu trong giáp cốt văn vẽ hình một người đang bước đi dài bước trên đường, kết hợp với nét chỉ hướng biểu thị việc kéo dài hành trình.

Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là 'đi bước dài' hoặc 'tiếp tục bước đi', ngữ nghĩa chuyển dần thành 'kéo dài thời gian', 'trì hoãn' hay 'mở rộng'.

  • Trong văn bản cổ, chữ này cũng thường dùng hoán đổi với chữ '衍' (diễn) trong ý nghĩa lan rộng.
🇻🇳
Âm Hán Việt
Diên
Thanh 2 (yán) tương ứng với dấu sắc trong Âm Hán Việt (Diên).
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: エン / Âm Kun: のば.す, のび.る
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
연
Quy luật chuyển âm: Phụ âm y- trong tiếng Trung tương ứng với âm d- trong tiếng Việt qua hệ thống âm Hán Việt (ví dụ: yán ➔ Diên).
Câu chuyện Ghi nhớ

Bạn bước những bước chân thật dài (bộ Dẫn 廴) trên con đường vắng vẻ để kéo dài (yán) thời gian ngắm cảnh hoàng hôn.

Họ chữ hình thanh (形声字家族)
蛋
dàntrứng+ 虫 (côn trùng)
诞
dànsinh ra, ngày sinh, khoác lác+ 讠 (lời nói)
涎
xiánvariant of 涎[xian2]+ 氵 (nước)
筵
yánbamboo mat for sitting+ ⺮ (cây tre)
Chữ dễ nhầm (形近字)
建(jiàn)
Chữ 建 dùng bộ kiến (廴 nhưng cấu trúc khác bên trong có chữ 聿), còn chữ 延 bên trong là phần thân khác dùng để chỉ sự kéo dài.
Thử thách phản xạ
因为路上堵车,会议不得不[___] half an hour.
Gợi ý: yán
Lỗi hay gặp

Nhầm lẫn cấu trúc bên trong của chữ 延 với các chữ có bộ quai xước khác như 建 hay 廷.

Gợi ý ghi nhớ
Nhận diện chữ: Nhìn thấy chữ 延, hãy đọc to âm Hán Việt và nghĩa tiếng Việt của nó.
Tái hiện / Viết: Khi cần viết từ 'kéo dài' hoặc 'hoãn kỳ' (yánqī), ký tự nào thể hiện hành động kéo dài thời gian?

Xem người bản xứ phát âm và giảng giải từ vựng này trong các video thực tế trên YouTube.

Chủ đề tìm kiếm
Ưu tiên giọng

Kết quả từ tìm kiếm YouTube trực tiếp — giọng vùng miền và cấp độ chưa được xác minh.

延yánkéo dài, trì hoãn
Tốc độ:
Đang tìm kiếm video phát âm bản xứ trên YouTube...
0 / 0