Bên trái là bộ Tâm (trái tim, tình cảm) kết hợp với bên phải là chữ Cảm (cảm giác), tạo nên ý nghĩa gốc là tâm trạng cảm thấy thiếu thốn, day dứt và hối hận.
忄 Chỉ tâm tư, cảm xúc
感 Chỉ âm đọc và gợi ý nghĩa cảm thụ
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
4· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 感 (gǎn)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ được cấu thành từ bộ tâm để biểu thị trạng thái tinh thần và phần cảm để mượn âm đọc cũng như bổ sung ý nghĩa về sự xúc cảm.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa ban đầu chỉ sự bất mãn trong lòng, chữ phát triển thành nghĩa hiện đại là sự hối hận, tiếc nuối sâu sắc.
Thường xuất hiện trong các trước tác văn học cổ điển khi mô tả tâm trạng bi thương hoặc nuối tiếc của nhân vật.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Hạn
Thanh 4 tiếng Trung tương ứng với âm đọc mang sắc thái đi xuống, gần với dấu nặng hoặc sắc rơi trong tiếng Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: カン / Âm Kun: u[ramu]
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
한
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu h- trong tiếng Trung tương ứng với âm h- trong tiếng Việt, vần -an giữ nguyên nguyên âm.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Trong **tâm** (忄) luôn có một cảm giác (**感**) trống trải, day dứt không nguôi vì những chuyện đã qua, đó chính là sự hối **hận** (憾).