EN: without authority · to usurp · to arrogate to oneself
HSK 7Hán Việt: Thiện
Khám Phá Chuyên Sâu
Tiếng Việt · tự ý, chuyên môn, giỏi về
Hán Việt: Thiện
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - phải
Số nét:16
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Thủ) hẹp hơn, phần bên phải rộng và thoáng hơn. Cần chú ý phân bổ nét đều đặn để chữ không bị lệch.
1. Ý nghĩa
tự ý, tự quyết định mà không có thẩm quyền
giỏi về, chuyên môn về một lĩnh vực nào đó
Động từ / Tính từtrang trọngNgữ tố ràng buộc#hành vi#năng lực#pháp lý
Ví dụ thực tế
擅自做主
shàn zì zuò zhǔ
tự ý quyết định
擅长 体育
shàn cháng tǐ yù
giỏi về thể thao
2. Phát âm
/[ʂan⁵¹]/Thanh điệu: 51
擅
shànshan4
|
++
`(51)
=shàn
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
shan
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
sh
Phân loại: Âm xát uốn lưỡi
Cách đọc tương đương: s uốn lưỡi
Không bật hơiUốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Âm gió rít trầm ấm qua vòm lưỡi cong (tương tự 's' miền Nam).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong lên gần ngạc cứng, khe hở hẹp để luồng hơi ma sát.
Vận mẫu (Vần)
an
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: -an (như trong tiếng Việt)
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «an» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T4 (51)
5 → 1 (51)
Thanh 4 (Khứ Thanh - Hạ Quyết Đoán)
Quy luật thanh điệu: Thanh 4 đọc cao rồi rơi mạnh và dứt khoát xuống vực sâu giống như dấu nặng kết hợp dấu sắc đi xuống trong tiếng Việt.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với các âm vần an không uốn lưỡi như sān hoặc xān nếu không chú ý độ uốn lưỡi của thanh mẫu.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Động tác tay chém dứt khoát từ trên cao xuống dưới giống như nhát dao cắt, biểu thị thanh 4.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 16 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Thủ) hẹp hơn, phần bên phải rộng và thoáng hơn. Cần chú ý phân bổ nét đều đặn để chữ không bị lệch.
4. Cấu tạo
Bộ thủ扌 · Bộ Thủ (tay) (Tay, hành động liên quan đến tay)
Biểu ý (形旁):扌 (Chỉ hành động hoặc năng lực thực hiện)
Biểu thanh (声旁):亶 (âm gốc: shàn)
Dùng tay (扌) để thực hiện một việc gì đó một cách thành thạo hoặc tự ý làm điều gì đó (亶).
扌 Bộ thủ chỉ tay
亶 Phần biểu âm và gợi ý nghĩa
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
12· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 亶 (dǎn)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Được kết hợp từ bộ thủ chỉ hành động tay và phần âm đọc để biểu thị ý nghĩa liên quan đến tài năng hoặc hành vi tự ý.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc liên quan đến sự thành thạo, khéo léo phát triển sang nghĩa tự ý làm gì không xin phép, và nghĩa chuyên gia giỏi giang.
Chữ này thường xuất hiện trong các văn bản hành chính cổ khi nói về việc vượt quyền.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Thiện
Thanh 4 tiếng Trung tương ứng với âm có dấu nặng hoặc sắc rơi trong tiếng Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: セン / Âm Kun: Hanzuru
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
선
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Thiện' tương ứng với âm shàn trong tiếng Quan Thoại.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng cái **tay** (扌) để làm việc gì đó thật là **thiện** nghệ, giỏi giang, nhưng nếu làm quá đà thì sẽ thành ra **tự ý** làm bừa.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
亶
dǎnsurname Dan; sincerePhonetic Core (声旁)
颤
chànrun rẩy, run lập cập+ 页 (đầu)
壇
+ 土 (đất đai)
嬗
shàn(literary) to go through successive changes; to evolve+ 女 (phụ nữ)