Ánh sáng mặt trời (日) chiếu đồng đều, song song (并) khắp mọi ngóc ngách trên mặt đất.
日 mặt trời
并 cùng nhau, đồng đều
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
6· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 普 (pǔ)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ kết hợp giữa ý nghĩa ánh sáng mặt trời (日) tỏa ra khắp nơi và âm đọc từ chữ 并.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa ban đầu là ánh sáng mặt trời chiếu khắp, dần mở rộng thành sự việc, hiện tượng mang tính phổ biến, lan rộng toàn cục.
Được sử dụng rộng rãi trong các từ ghép hiện đại như 普通话 (tiếng Phổ thông).
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Phổ
Thanh trắc (dấu hỏi/ngã) trong Hán Việt tương ứng với thanh 3/2 trong tiếng Trung.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: フ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
보
Quy luật chuyển âm: Âm đầu p trong tiếng Trung thường tương đương với âm ph/p trong từ gốc Hán Việt.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Mặt trời (日) cùng nhau (并) tỏa ánh nắng vàng rực rỡ chiếu PHỔ biến khắp mọi nơi trên Trái Đất.