Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ Thủy (氵) chiếm khoảng 1/3 không gian với 3 nét gọn gàng, bên phải là chữ 衣 biến thể hoặc phần ngữ âm Công (共) chiếm 2/3 diện tích, các nét ngang dọc phải song song và thoáng.
1. Ý nghĩa
lăn, cuộn tròn
nước sôi sùng sụccút đi, xéo đi (lời thô lỗ đuổi người)
Động từĐa dạng (từ khoa học, kỹ thuật đến khẩu ngữ tức giận)#chuyển động#trạng thái nước#khẩu ngữ cảm xúc
Ví dụ thực tế
水滚了。
Shuǐ gǔn le.
Nước sôi rồi.
滚开!
Gǔn kāi!
Cút ngay!
2. Phát âm
/[kun²¹⁴]/Thanh điệu: 214
滚
gǔngun3
|
++
ˇ(214)
=gǔn
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
gun
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "u" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
g
Phân loại: Âm cuống lưỡi - Không bật hơi
Cách đọc tương đương: c / k nhẹ
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Không bật hơi. Giống chữ 'c/k' trong tiếng Việt (cá, kem).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Cuống lưỡi nâng lên chạm vào vòm mềm phía sau.
Vận mẫu (Vần)
un
Nhóm vần: Nhóm vần -u
Cách đọc tương đương: -uân / -un
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «uân» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Quy tắc vận mẫu viết tắt: un là viết tắt của uen
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 trong tiếng Trung tương đương với dấu hỏi kết hợp dấu ngã trong tiếng Việt nhưng có nhịp điệu đi xuống sâu rồi vút lên rõ rệt.
Biến điệu: Khi gặp một thanh 3 khác đứng sau, gǔn sẽ chuyển thành nửa thanh 3 (đọc xuống 21 rồi dừng lại không uốn lên).
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với thanh 4 (gùn) nếu người nói đọc nhanh và nuốt đuôi uốn lượn của thanh 3.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Dùng ngón tay vẽ hình chữ V: hạ xuống ngực (giọng trầm thấp 21) rồi hất mạnh lên cao phía trước (4).
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 13 nét
Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ Thủy (氵) chiếm khoảng 1/3 không gian với 3 nét gọn gàng, bên phải là chữ 衣 biến thể hoặc phần ngữ âm Công (共) chiếm 2/3 diện tích, các nét ngang dọc phải song song và thoáng.
4. Cấu tạo
Bộ thủ氵 · Bộ Thủy (nước) (Liên quan đến nước, chất lỏng)
Biểu ý (形旁):氵 (Chỉ ý nghĩa liên quan đến chất lỏng (nước sôi))
Biểu thanh (声旁):共 (âm gốc: gǔn / gòng)
Nước (氵) cùng (共) nhau quay cuồng tạo thành dòng nước cuồn cuộn hoặc nước đang sôi trào.
氵 Nước
共 Cùng nhau, chung (cung cấp âm đọc gǔn)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
3· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 衮 (gǔn)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Được ghép từ bộ Thủy (nước chuyển động) và chữ 共 (cộng - chung lại), diễn tả hành động dòng nước chảy xiết hoặc cuộn tròn thành dòng.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc chỉ dòng nước chảy xiết, nước sôi cuồn cuộn, dần mở rộng ra cho các vật thể lăn tròn, và cuối cùng dùng trong khẩu ngữ để đuổi ai đó (cuốn gói đi nơi khác).
Trong tiếng Trung hiện đại, từ này thường đi kèm sắc thái giận dữ khi dùng làm khẩu ngữ mắng người.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Cổn
Thanh 3 tiếng Trung (gǔn) tương ứng với dấu hỏi hoặc dấu ngã trong tiếng Việt, chữ Cổn mang âm Hán Việt khớp với dấu hỏi.