Quy tắc cân đối nét: Bố cục trái phải cần phân chia cân đối: bộ Nạch (疒) ở bên trái chiếm khoảng một phần ba không gian, phần chữ Đáp (荅) bên phải chiếm hai phần ba còn lại.
1. Ý nghĩa
mụn nhọt, vết sưng tấy trên da
cục, bướu nhỏvấn đề, khúc mắc (dùng trong từ ghép)
danh từ / hình vịthông dụngNgữ tố ràng buộc#y học#cơ thể con người
Ví dụ thực tế
疙瘩
gēda
cục u, mụn nhọt, khúc mắc
x疙瘩
xuèdá
cục máu đông, vảy máu
2. Phát âm
/[ta²⁴]/Thanh điệu: 35
瘩
dáda2
|
++
´(35)
=dá
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
da
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
d
Phân loại: Âm đầu lưỡi - Không bật hơi
Cách đọc tương đương: t nhẹ
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Không bật hơi. Giống âm 't' trong tiếng Việt, giấy ăn đứng yên.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi chạm nhẹ vào chân răng cửa hàm trên, bật nhẹ ra mà không thổi hơi.
Vận mẫu (Vần)
a
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: a
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «a» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 (dấu sắc 35) tương đương với dấu sắc trong tiếng Việt, bắt đầu từ độ cao trung bình và vút lên cao.
Biến điệu: Khi đứng trước một âm thanh 3 khác, nó sẽ chuyển hóa thành thanh 2 theo quy tắc biến điệu chung.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với âm đờ hoặc tha nếu không phân biệt rõ cách đọc thanh mẫu d (t nhẹ) và t (th).
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay từ ngang ngực vuốt mạnh lên cao hướng về phía trước, giống như dấu sắc trong tiếng Việt.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 14 nét
Quy tắc cân đối nét: Bố cục trái phải cần phân chia cân đối: bộ Nạch (疒) ở bên trái chiếm khoảng một phần ba không gian, phần chữ Đáp (荅) bên phải chiếm hai phần ba còn lại.
Bên trái là bộ Nạch (疒) chỉ bệnh tật, bên phải là chữ Đáp (荅) chỉ âm đọc. Kết hợp lại chỉ các loại mụn nhọt hay vết sưng tấy trên da.
疒 chỉ bệnh tật, mụn nhọt
荅 cung cấp âm đọc dá
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
6· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 荅 (dā)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Là chữ hình thanh được cấu thành muộn hơn để biểu thị các triệu chứng bệnh ngoài da, mụn nhọt, sưng tấy.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc chỉ mụn nhọt, u sưng trên da, chữ này mở rộng ra để chỉ các cục u trên vật thể hoặc các khúc mắc, vướng bận trong lòng.
Thường ít khi đứng độc lập mà xuất hiện nhiều trong từ ghép hai chữ như '疙瘩'.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Đát
Thanh sắc tiếng Trung tương ứng với dấu sắc trong Âm Hán Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: タツ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
답
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Đát' tương ứng với âm dá trong tiếng Quan Thoại.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Bị bệnh tật (疒) hành hạ khiến trên da mọc lên một cái mụn nhọt (dá) to như củ khoai.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
荅
dāvariant of 答[da1]Phonetic Core (声旁)
塔
tǎold variant of 塔[ta3]+ 土 (đất đai)
搭
dāto put up; to build (scaffolding)+ 扌 (bàn tay)
嗒
dā(onom.) used in words that describe machine gunfire, the ticking of a clock or the clatter of horse hooves etc+ 口 (cái miệng)