Quy tắc cân đối nét: Phần trên (bộ huyệt) bao trùm nhẹ nhàng phía dưới, phần giữa và phần dưới cân đối theo chiều dọc, chú ý các nét ngang và nét phẩy mác hài hòa.
1. Ý nghĩa
cửa sổ
lỗ thông giókhe hở
Danh từTrung tính#kiến trúc#nhà cửa#đồ vật
Ví dụ thực tế
请把窗户打开。
Qǐng bǎ chuānghù dǎkāi.
Xin hãy mở cửa sổ ra.
他正看着窗外。
Tā zhèng kànzhe chuāngwài.
Anh ấy đang nhìn ra ngoài cửa sổ.
2. Phát âm
/[t͡ʂʰu̯äŋˈ⁵⁵]/Thanh điệu: 55
窗
chuāngchuang1
|
++
¯(55)
=chuāng
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
chuang
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
ch
Phân loại: Âm uốn lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: tr uốn lưỡi bật hơi
Bật hơi (Mạnh)Uốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Vừa uốn lưỡi VỪA bật hơi cực mạnh! Giấy ăn trước miệng PHẢI bay.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong gần ngạc cứng, khi phát âm có luồng hơi mạnh tống ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
uang
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: oang
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «oang» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 đọc ở độ cao đều và kéo dài (ngang cao 55), không lên không xuống, tương tự âm vực cao đều trong tiếng Việt.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với âm ch (không bật hơi) hoặc nhầm với vận mẫu ang đơn giản do không phát âm rõ âm lướt u.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay thẳng ngang trước mặt ở tầm cao (độ cao 55) giống như vạch một đường thẳng nằm ngang kéo dài không đổi giọng.
3. Chữ viết
Hình thể: Trên - dưới · Số nét: 11 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần trên (bộ huyệt) bao trùm nhẹ nhàng phía dưới, phần giữa và phần dưới cân đối theo chiều dọc, chú ý các nét ngang và nét phẩy mác hài hòa.
4. Cấu tạo
Bộ thủ穴 · Bộ Huyệt (hang động, mái nhà, lỗ)
Biểu ý (形旁):穴 (Chỉ không gian, mái nhà hoặc lỗ thông hổng trên tường.)
Biểu thanh (声旁):囱 (âm gốc: chuāng)
Bên trên là bộ Huyệt (mái nhà/hang), bên dưới là bộ Tịch (tối) kết hợp với các nét vẽ mô phỏng khung cửa thông gió đón ánh sáng chiếu vào không gian tối.
穴 Chỉ hang hốc, lỗ trống trên vách
囱 Bộ phận cấu thành âm đọc và gợi hình ống khói/cửa sổ cổ xưa
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
3· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 囱 (chuāng)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ Hán cổ mô tả một cái lỗ trên mái nhà hoặc vách tường dùng để lấy ánh sáng và khói thoát ra (hình tượng ban đầu của cửa sổ và ống khói). Về sau được thêm bộ huyệt ở trên để làm rõ nghĩa không gian.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc chỉ lỗ thủng thông sáng, thông khói trên mái nhà, dần dần chuyên hóa thành danh từ chỉ cửa sổ hiện đại.
Trong chữ giáp cốt văn, cửa sổ chỉ đơn thuần là một khe hở trên vách đất của ngôi nhà nguyên thủy.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Song
Âm Hán Việt là 'Song' (thanh ngang), tương ứng với thanh 1 (thanh ngang cao) trong tiếng Quan Thoại.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ソウ / Âm Kun: mado
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
창
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu 'ch-' trong tiếng Trung tương ứng với âm 's-' trong âm Hán Việt (chuāng ➔ song).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dưới mái nhà (bộ Huyệt), khoét một cái lỗ hình ô cửa sổ để đón ánh sáng chiếu vào căn phòng tối.