EN: (bound form) the Americas (abbr. for 美洲[Mei3 zhou1]) · (bound form) USA (abbr. for 美國|美国[Mei3 guo2]) · beautiful
HSK 3Hán Việt: Mỹ
Khám Phá Chuyên Sâu
Tiếng Việt · đẹp, Hoa Kỳ
Hán Việt: Mỹ
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trên - dưới
Số nét:9
Quy tắc cân đối nét: Phần trên (chữ dương 羊 bỏ nét sổ) cần viết gọn gàng, cân đối phía trên, phần dưới (chữ đại 大) xòe rộng ra để làm đế đỡ vững chắc cho toàn bộ ký tự.
1. Ý nghĩa
đẹp, xinh đẹp
tốt đẹp, thỏa mãnlàm cho đẹp, tô điểmtự đắc, mãn nguyệnviết tắt của nước Mỹ (Mỹ Quốc) hoặc châu Mỹ (Mỹ Châu)
Tính từ / Động từ / Danh từTrung lập#thẩm mỹ#địa lý#tính chất
Ví dụ thực tế
这朵花真美。
Zhè duǒ huā zhēn měi.
Bông hoa này đẹp thật.
美国
Měi guó
Nước Mỹ
2. Phát âm
/[meɪ̯²¹⁴]/Thanh điệu: 214
美
měimei3
|
++
ˇ(214)
=měi
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
mei
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
m
Phân loại: Âm mũi - Môi
Cách đọc tương đương: m nhẹ
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Âm vang thoát qua khoang mũi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Hai môi khép nhẹ rồi mở ra khi phát âm phụ âm mũi m.
Vận mẫu (Vần)
ei
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: -ei đọc như -ây
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ây» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Quy tắc vận mẫu viết tắt: vận mẫu -ei giữ nguyên nguyên âm đôi.
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 (dấu hỏi trong tiếng Việt nhưng có thêm đường đi xuống rồi vút lên cao).
Biến điệu: Khi đứng trước một âm tiết thanh 3 khác, thanh 3 sẽ biến điệu thành thanh 2 (dấu sắc).
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với các từ có vận mẫu -en hoặc -eng nếu không nghe kỹ âm lướt đôi 'ei'.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Dùng ngón tay vẽ một chữ V hoặc dấu móc xuống dưới rồi đi lên cao, biểu thị độ trầm rồi bổng của thanh 3.
3. Chữ viết
Hình thể: Trên - dưới · Số nét: 9 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần trên (chữ dương 羊 bỏ nét sổ) cần viết gọn gàng, cân đối phía trên, phần dưới (chữ đại 大) xòe rộng ra để làm đế đỡ vững chắc cho toàn bộ ký tự.
4. Cấu tạo
Bộ thủ羊 · Bộ Dương (con cừu)
Biểu ý (形旁):大 (chỉ con người to lớn, vạm vỡ)
Người xưa quan niệm con cừu (羊) béo tốt, to lớn (大) là biểu trưng cho sự đẹp đẽ, ngon lành và tốt lành.
羊 Con cừu, tượng trưng cho sự trù phú và đẹp đẽ
大 Người lớn, thể hiện vóc dáng
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
3· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 美 (měi)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ 美 ban đầu trong giáp cốt văn vẽ hình một người đội mũ lông cừu hoặc trang sức lộng lẫy để biểu thị sự xinh đẹp.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là hình ảnh trang sức hoặc con vật đẹp đẽ, chữ phát triển thành tính từ chỉ cái đẹp nói chung và sau đó được dùng làm từ viết tắt cho nước Mỹ.
Trong văn hóa Trung Hoa cổ đại, cừu (羊) đại diện cho sự cát tường và vị giác ngon miệng.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Mỹ
Thanh hỏi trong tiếng Trung (thanh 3) tương đương với thanh hỏi trong tiếng Việt nhưng có quãng trầm sâu hơn trước khi vút lên.