Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ thảo (cỏ) chiếm khoảng một phần ba, bên phải là chữ nha chiếm phần lớn diện tích còn lại. Chú ý giữ cân đối hai bên, không để bên phải quá nặng.
1. Ý nghĩa
mầm non, chồi cây mới nhú lên khỏi mặt đất
vật có hình thù giống mầm câymầm mống (khởi đầu của sự việc)
Danh từTrung tính#thực vật#tự nhiên#sinh học
Ví dụ thực tế
树枝上长出了嫩芽。
Shùzhī shàng zhǎng chūle nèn yá.
Trên cành cây đã mọc ra những chiếc mầm non.
豆芽
dòuyá
Giá đỗ
2. Phát âm
/[ja³⁵]/Thanh điệu: 35
芽
yáya2
|
++
´(35)
=yá
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
ya
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
y
Phân loại: Âm đầu lướt (y)
Cách đọc tương đương: Âm không phụ âm đầu (bắt đầu bằng bán nguyên âm y)
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Đóng vai trò dẫn lối vào nguyên âm 'i' hoặc 'ü'.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Lưỡi ở trạng thái tự nhiên, chuẩn bị phát âm nguyên âm i
Vận mẫu (Vần)
a
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: -ia đọc giống âm ia trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «a» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 tương đương với dấu sắc trong tiếng Việt, bắt đầu từ độ cao trung bình và vút lên cao.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với thanh 4 (yà) nếu không đẩy cao giọng ở cuối âm tiết.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngực hướng lên trời chếch sang phải theo hình dấu sắc, mô phỏng cao độ đi lên từ thấp đến cao.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 7 nét
Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ thảo (cỏ) chiếm khoảng một phần ba, bên phải là chữ nha chiếm phần lớn diện tích còn lại. Chú ý giữ cân đối hai bên, không để bên phải quá nặng.
4. Cấu tạo
Bộ thủ艹 · Bộ Thảo (cỏ) (Cây cỏ, thực vật)
Biểu ý (形旁):艹 (Chỉ cây cỏ, thực vật)
Biểu thanh (声旁):牙 (âm gốc: yá)
Bên trái là bộ Thảo (cỏ cây), bên phải là chữ Nha (cái răng). Cây cỏ nảy sinh chiếc mầm đầu tiên sắc nhọn như chiếc răng nhú lên khỏi mặt đất.
艹 Bộ thảo (thực vật)
牙 Chữ nha (răng, phần phát âm)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
14· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 牙 (yá)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ kết hợp giữa bộ Thảo (chỉ thực vật) và chữ Nha (chỉ âm đọc và hình dáng nhọn như cái răng nhú lên), biểu thị mầm cây.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là mầm cây, chồi non, chữ được mở rộng để chỉ các vật có hình thù tương tự hoặc mầm mống của sự việc.
Trong các tài liệu cổ, hình ảnh mầm cây tượng trưng cho sự sống bắt đầu vươn lên vào mùa xuân.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Nha
Thanh Trung Quốc là thanh 2 (dấu sắc), âm Hán Việt đọc là 'nha' (ngang).
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ガ / Âm Kun: め
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
아
Quy luật chuyển âm: Chữ Hán mang âm yá thường chuyển âm Hán Việt thành vần 'a' hoặc 'ia' (như nha).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Cỏ (艹) mọc lên chiếc mầm nhọn hoắt trắng tinh như chiếc răng (牙) của đất mẹ đang hé cười.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
牙
yáRăngPhonetic Core (声旁)
呀
yāa, ơ (thán từ biểu thị ngạc nhiên); tiếng cót két (tượng thanh)+ 口 (cái miệng)