Quy tắc cân đối nét: Phần bộ Thảo (艹) ở trên viết gọn gàng, trải rộng che chở cho phần bộ Thự (署) ở dưới. Phần dưới cần sắp xếp các nét ngang và sổ vuông vức, không bị loãng.
1. Ý nghĩa
Khoai, củ khoai, củ từ
Chỉ các loại cây trồng có củ dưới lòng đất thuộc nhóm củ ăn được
Danh từTrung tính#thực vật#nông nghiệp#thực phẩm
Ví dụ thực tế
红薯
hóngshǔ
Khoai lang
土豆
tǔdòu
Khoai tây (trong một số phương ngữ còn gọi là 土薯)
2. Phát âm
/[ʂu²¹⁴]/Thanh điệu: 214
薯
shǔshu3
|
++
ˇ(214)
=shǔ
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
shu
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "u" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
sh
Phân loại: Âm xát uốn lưỡi
Cách đọc tương đương: s uốn lưỡi
Không bật hơiUốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Âm gió rít trầm ấm qua vòm lưỡi cong (tương tự 's' miền Nam).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong lên gần ngạc cứng tạo khe hở nhỏ cho luồng hơi thoát ra
Vận mẫu (Vần)
u
Nhóm vần: Nhóm vần -u
Cách đọc tương đương: u
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «u» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Biến điệu: Khi gặp một thanh 3 khác đứng sau, thanh 3 của 薯 sẽ chuyển thành thanh 2 (35).
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các âm vần u hoặc ü nếu không nghe rõ thanh mẫu quấn lưỡi sh.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Thanh 3 đi xuống rồi vút lên, giống như nét vẽ dấu hỏi trên không trung, bắt đầu từ điểm giữa hạ thấp xuống đáy rồi kéo cao hẳn lên.
3. Chữ viết
Hình thể: Trên dưới · Số nét: 16 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bộ Thảo (艹) ở trên viết gọn gàng, trải rộng che chở cho phần bộ Thự (署) ở dưới. Phần dưới cần sắp xếp các nét ngang và sổ vuông vức, không bị loãng.
4. Cấu tạo
Bộ thủ艹 · Bộ Thảo đầu (Cỏ, thực vật)
Biểu ý (形旁):艹 (Chỉ thực vật, cây cối mọc trên mặt đất có củ)
Biểu thanh (声旁):署 (âm gốc: shǔ)
Bên trên là bộ Thảo (cỏ cây) tượng trưng cho lá và dây khoai xanh mọc trên mặt đất; bên dưới là chữ Thự (署) biểu thị âm đọc và gợi ý đây là loại củ mọc ẩn dưới đất thuộc cơ quan hành chính của tự nhiên.
艹 Chỉ cây cỏ, thực vật
署 Cung cấp âm đọc shǔ và khung cấu trúc
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
4· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 署 (shǔ)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh
Nguồn gốc: Chữ 薯 được kết hợp từ bộ Thảo (chỉ thực vật) và chữ 署 (shǔ) làm phần âm. Ban đầu dùng để chỉ các loại cây dây leo có củ ăn được dưới đất.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa ban đầu chỉ các loại cây củ nói chung, dần thu hẹp và phổ biến dùng để chỉ khoai lang, khoai sọ, khoai tây trong đời sống hiện đại.
Khoai lang và các loại củ sau này được du nhập và bổ sung vào từ vựng nông nghiệp Trung Hoa.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Thử
Thanh hỏi trong tiếng Trung (214) tương đương với dấu hỏi trong tiếng Việt nhưng có đoạn kéo dài và vút cao hơn ở cuối.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ショ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
서
Quy luật chuyển âm: Chữ Hán có âm đầu sh- khi chuyển sang Âm Hán Việt thường biến đổi thành âm th- (như th, thử).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Trên mặt đất là đám **cỏ** xanh mướt (**艹**), bên dưới là cơ quan quản lý (**署**) ngầm cất giấu rất nhiều củ **khoai** ngon ngọt.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
署
shǔcơ quan, nha môn, ký tênPhonetic Core (声旁)
曙
shǔ(bound form) daybreak; dawn; Taiwan pr. [shu4]+ 日 (mặt trời)