Tên dân tộc Lê (Hải Nam) hoặc họ người
Viết tắt của nước Li-băng (黎巴嫩)Màu đen, sẫm màu (trong văn học cổ)Đông đúc, nhiều (như trong 'lê dân')
Danh từ / Tính từTrang trọng / Văn học / Chuyên ngành#dân tộc#họ tên#địa danh#màu sắc#văn học
黎
líli2
|++´(35)
=lí Ghép âm & bắc cầu phát âm Các bước ghép vầnVị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Phân loại: Âm bên - Đầu lưỡi
Cách đọc tương đương: l
Mẹo thử luồng hơi: Hơi thoát ra hai bên sườn lưỡi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt ở chân răng hàm trên, luồng hơi thoát ra qua hai bên cạnh lưỡi.
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: i
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «i» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 (dấu sắc 35): Cao độ bắt đầu từ mức trung bình và vuốt vút lên cao, giống hệt dấu sắc trong tiếng Việt.
👂Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với thanh 1 (li) hoặc thanh 3 (lǐ) nếu không phát âm rõ độ vươn lên cao của thanh 2.
👋Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay từ ngực hướng chếch lên trời biểu thị thanh sắc đi lên.
Hình thể: trên dưới · Số nét: 15 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần trên rộng thoáng, phần dưới gom gọn, các nét ngang phải đều tay và đối xứng qua trục dọc.
Bộ thủ 黍 · Bộ Thử (Lúa kê)
Biểu ý (形旁): 黍 (Chỉ gốc tích liên quan đến ngũ cốc, đất đai)
Biểu thanh (声旁): 𠂤 (âm gốc: lí)
Chữ Lê gồm bộ Thử (lúa kê) ở trên kết hợp với các bộ phận bên dưới tượng trưng cho đám đông dân chúng gắn liền với ruộng đồng.
Phân loại Lục thư: hình_thanh
Nguồn gốc: Ban đầu chữ ghi lại hình ảnh hạt lúa kê và đám đông người dân cày cấy, sau đó mở rộng thành nghĩa đen tối và tên gọi các bộ tộc phương nam.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là tên một loại ngũ cốc và màu sắc đất đai, chữ đã chuyển hóa thành tên họ người, tên dân tộc và quốc gia.
- Trong lịch sử, 'lê dân' (黎民) dùng để chỉ đông đảo người dân lao động.
🇻🇳Âm Hán Việt
Lê
Thanh sắc trong tiếng Trung tương ứng với dấu sắc trong tiếng Việt.
🇯🇵Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: レイ
🇰🇷Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
여
Quy luật chuyển âm: Âm đầu L trong tiếng Trung giữ nguyên là âm L trong âm Hán Việt và tiếng Việt hiện đại.
Câu chuyện Ghi nhớ
Người họ **Lê** chăm chỉ ra đồng thu hoạch lúa kê (**黍**) cùng đông đảo bà con dân làng dưới ánh nắng.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
藜líname of weed plant (fat hen, goosefoot, pigweed etc); Chenopodium album+ 艹 (cỏ cây)
Chữ dễ nhầm (形近字)
梨(lí)
Chữ 梨 có bộ mộc (木) ở dưới chỉ quả lê, còn chữ 黎 có cấu trúc phức tạp hơn liên quan đến bộ thử.
8. Khảo thí
Thử thách phản xạ 1949年成立的[___]巴嫩位于地中海东岸。
Gợi ý: lí
Lỗi hay gặpNhầm lẫn giữa chữ 黎 (dân tộc/họ Lê) và chữ 梨 (quả lê) do cùng cách phát âm pinyin lí.
Gợi ý ghi nhớ
Nhận diện chữ: Nhìn thấy chữ 黎, bạn đọc và nhớ tới nghĩa gì trong tiếng Việt?
Tái hiện / Viết: Làm thế nào để viết đúng chữ Hán chỉ họ Lê hoặc dân tộc Lê?
黎líDân tộc Lê, họ Lê, hoặc màu đen Tốc độ: Đang tìm kiếm video phát âm bản xứ trên YouTube... 0 / 0