EN: to cut down · to fell · to dispatch an expedition against
HSK 7Hán Việt: Phạt
Khám Phá Chuyên Sâu
Tiếng Việt · chặt, đốn, đánh phạt, khoe khoang
Hán Việt: Phạt
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - phải
Số nét:6
Quy tắc cân đối nét: Bố cục trái phải cân đối, phần bên trái (bộ nhân đứng 亻) hẹp hơn và cao hơn một chút, phần bên phải (bộ mâu 戈) chiếm không gian rộng hơn với nét gẩy sắc sảo.
1. Ý nghĩa
chặt, đốn cây cối
đánh dẹp, chinh phạt quân địchtự khoe khoang, dương oai diễu võ
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
f
Phân loại: Âm môi - răng
Cách đọc tương đương: ph (phờ nhẹ)
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Ma sát đều qua kẽ răng.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Răng cửa trên đặt hờ trên môi dưới, đẩy hơi liên tục tạo ma sát xốp.
Vận mẫu (Vần)
a
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: a
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «a» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 tương đương dấu sắc (á) trong tiếng Việt, bắt đầu từ âm vực trung rồi vút cao hẳn lên.
Biến điệu: Khi thanh 2 đứng trước một âm thanh 2 khác, nó chuyển nhẹ sang âm vực trung cao nhưng nhìn chung giữ nguyên độ uốn giọng đi lên dấu sắc.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với các âm có vận mẫu -a nhưng mang thanh 4 (như fà) do không phân biệt được độ cao bắt đầu và hướng đi lên của thanh 2.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngực hướng chếch mạnh lên cao bên phải, giống hệt đường đi của dấu sắc trong tiếng Việt.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 6 nét
Quy tắc cân đối nét: Bố cục trái phải cân đối, phần bên trái (bộ nhân đứng 亻) hẹp hơn và cao hơn một chút, phần bên phải (bộ mâu 戈) chiếm không gian rộng hơn với nét gẩy sắc sảo.
4. Cấu tạo
Bộ thủ亻 · Bộ nhân đứng (con người)
Biểu ý (形旁):亻 (Chỉ hành động hoặc công việc do con người thực hiện)
Biểu thanh (声旁):戈 (âm gốc: fá / gē)
Con người (亻) cầm vũ khí hoặc dụng cụ giáo mác (戈) đi chặt cây hoặc đánh phạt giặc.
亻 con người
戈 vũ khí (mâu/giáo)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
5· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 伐 (fá)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ Hợp ý/Hình thanh kết hợp giữa con người (亻) và vũ khí (戈), biểu thị hành động dùng binh khí đánh dẹp hoặc dùng rìu/dụng cụ đốn hạ cây cối.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là cầm binh khí đánh phạt, mở rộng ra thành chặt đốn (đốn cây) và nghĩa bóng là tự khoe khoang, tự xưng công trạng.
Trong lịch sử chiến tranh cổ đại Trung Hoa, chữ 'thảo phạt' (讨伐) dùng rất phổ biến để chỉ các cuộc thiên tử đem quân đi đánh chư hầu làm phản.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Phạt
Thanh nặng trong tiếng Việt (Phạt) tương ứng với âm vực trầm cắt đứt, khác với thanh 2 tiếng Trung là thanh điệu đi lên.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ハツ / Âm Kun: う.つ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
벌
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu f trong tiếng Trung thường tương ứng với phụ âm ph/v trong âm Hán Việt (fá ➔ phạt).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Một CON NGƯỜI (亻) cầm cây GIÁO dài (戈) đi phạt cây rừng và chinh phạt kẻ thù.