Tiếng Việt · Bác (anh trai của bố), bá tước, người lớn tuổi hơn
Hán Việt: Bá
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - Phải
Số nét:7
Quy tắc cân đối nét: Phần bộ nhân đứng bên trái chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần chữ bạch bên phải chiếm 2/3 còn lại, hai phần cân đối không chồng chéo.
1. Ý nghĩa
Bác (anh trai của bố hoặc người đàn ông lớn tuổi)
Bá tước (tước vị quý tộc phong kiến)Người đứng đầu, người anh cả trong hàng ngũ
Danh từTrung lập#quan hệ gia đình#tước hiệu#xưng hô
Ví dụ thực tế
我的伯父是一位老 师。
wǒ de bó fù shì yí wèi lǎo shī.
Bác trai của tôi là một giáo viên.
伯爵
bó jué
Bá tước
2. Phát âm
/[pɔ³⁵]/Thanh điệu: 35
伯
bóbo2
|
++
´(35)
=bó
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
bo
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "o" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
b
Phân loại: Âm môi - Không bật hơi
Cách đọc tương đương: b (p nhẹ)
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Không bật hơi. Đặt giấy ăn trước môi, giấy phải đứng yên.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Môi chạm nhẹ vào nhau rồi thả lỏng khi phát âm, hoàn toàn không đẩy hơi mạnh ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
o
Nhóm vần: Nhóm vần -o
Cách đọc tương đương: ô
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ô» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 tương đương với dấu sắc trong tiếng Việt, bắt đầu từ âm vực trung bình rồi vút cao lên dứt khoát.
Biến điệu: Khi đứng trước một âm thanh 2 khác, thanh 2 có thể biến điệu nhẹ nhưng thông thường giữ nguyên độ cao ở cuối.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ bị nhầm lẫn với các âm có thanh 4 (bò / bọ) nếu người học không phân biệt rõ cao độ đi lên của thanh 2.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay từ ngực hướng chếch lên cao giống như nét vẽ dấu sắc, thể hiện sự đi lên của cao độ.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - Phải · Số nét: 7 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bộ nhân đứng bên trái chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần chữ bạch bên phải chiếm 2/3 còn lại, hai phần cân đối không chồng chéo.
4. Cấu tạo
Bộ thủ亻 · Bộ nhân đứng (Chỉ con người)
Biểu ý (形旁):亻 (Chỉ người (anh trai, người đàn ông))
Biểu thanh (声旁):白 (âm gốc: bái)
Bên trái là người (亻), bên phải là trắng (白). Người đứng đầu gia đình hoặc người lớn tuổi thường có mái tóc bạc trắng, hoặc chỉ người vai vế lớn.
亻 Bộ nhân đứng (con người)
白 Chữ bạch (trắng)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
13· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 白 (bái)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh
Nguồn gốc: Chữ kết hợp giữa bộ nhân (亻) chỉ con người và chữ bạch (白) chỉ âm đọc và một phần ý nghĩa gốc liên quan đến thứ bậc hoặc tuổi tác.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa ban đầu chỉ người anh cả trong gia đình, dần mở rộng ra để chỉ các bác lớn tuổi và các tước hiệu quý tộc.
Trong hệ thống ngũ đẳng tước (Công, Hầu, Bá, Tử, Nam), chữ Bá đứng thứ ba.
Thường được dùng làm từ xưng hô tôn kính với người đàn ông lớn tuổi hơn cha mình.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Bá
Âm Hán Việt là 'Bá' (thanh sắc), tương ứng với thanh 2 (dấu sắc) trong tiếng Trung hiện đại.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ハク
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
백
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu b trong tiếng Trung tương ứng với âm b trong âm Hán Việt (Bá).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Một người (亻) có mái tóc bạc trắng (白) vì đã lớn tuổi, chính là bác cả trong nhà.