Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ khẩu 口) nhỏ và nằm gọn ở phía trên bên trái; phần bên phải (môn 门) chiếm không gian lớn hơn và kéo dài xuống dưới.
1. Ý nghĩa
phun, xịt (chất lỏng, hơi nước hoặc khí ra ngoài với lực mạnh)
Động từTrung tính / Khẩu ngữ#hành động#chuyển động của chất lỏng
Ví dụ thực tế
鲸鱼在海里喷水。
Jīngyú zài hǎi lǐ pēn shuǐ.
Cá voi phun nước ở ngoài biển.
香水喷得太多了。
Xiāngshuǐ pēn de tài duō le.
Xịt nước hoa nhiều quá rồi.
2. Phát âm
/[pʰən⁵⁵]/Thanh điệu: 55
喷
pēnpen1
|
++
¯(55)
=pēn
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
pen
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
p
Phân loại: Âm môi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: p bật hơi
Bật hơi (Mạnh)
Mẹo thử luồng hơi: Bật hơi mạnh! Đặt giấy ăn trước môi, giấy PHẢI bay về phía trước.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Môi mím chặt rồi bật mở để luồng khí phụt mạnh ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
en
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: -ân
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ân» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài, giống dấu ngang trong tiếng Việt ở mức độ cao độ ổn định).
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với bēn (bân) vì không phân biệt được độ bật hơi mạnh của pên.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay ngang ngực, vạch một đường thẳng tắp từ trái sang phải ở cao độ cao (thanh 1).
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - Phải · Số nét: 15 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ khẩu 口) nhỏ và nằm gọn ở phía trên bên trái; phần bên phải (môn 门) chiếm không gian lớn hơn và kéo dài xuống dưới.
4. Cấu tạo
Bộ thủ口 · Bộ Khẩu (Miệng)
Biểu ý (形旁):口 (Chỉ hành động liên quan đến miệng (phun, thổi, nói))
Biểu thanh (声旁):贲 (âm gốc: bēn / pēn)
Bên trái là cái miệng (口), bên phải là chữ bân (贲) chỉ âm đọc. Dùng miệng để phát ra hơi hoặc chất lỏng một cách mạnh mẽ chính là chữ phun (喷).
口 Cái miệng
贲 Thành phần biểu âm
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
5· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 贲 (bēn)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ kết hợp giữa bộ khẩu (miệng) thể hiện ý nghĩa liên quan đến việc tống chất lỏng hoặc hơi ra khỏi miệng, và phần bên phải cung cấp âm đọc.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là phun nước, khói hoặc nước bọt từ miệng, nghĩa mở rộng sang các hành động phun xịt khác (nước hoa, sơn) và trong thời kỳ hiện đại dùng làm tiếng lóng chỉ việc mắng chửi dồn dập trên mạng.
Trong tiếng Trung cổ, từ này chủ yếu dùng cho các hiện tượng tự nhiên hoặc hành động thể chất của con người và động vật.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Phôn
Thanh ngang tiếng Trung tương ứng với thanh ngang (không dấu) trong tiếng Việt nhưng cao và đều hơn.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ホン (hon)
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu p trong tiếng Trung thường tương ứng với âm ph trong tiếng Việt qua các từ gốc Hán.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Há to cái **miệng** (**口**) rồi dùng hết sức **bật** hơi (**贲**) **phun** nước ra ngoài.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
贲
bēnsurname Ben; energeticPhonetic Core (声旁)
愤
fènPhẫn nộ, tức giận, căm phẫn+ 忄 (trái tim)
偾
fènto instigate; to ruin+ 亻 (con người)
鲼
fènany ray (fish) variety of Myliobatiformes order+ 鱼 (con cá)