Quy tắc cân đối nét: Phần trên (Đại) trải rộng che chở cho phần dưới (Khuyết), giữ trọng tâm cân đối, các nét ngang đưa thanh thoát, nét mác phía dưới vươn rộng tạo thế vững chắc.
1. Ý nghĩa
khế ước, hợp đồng văn bản
khắc, đục khoét trên gỗ hoặc trehợp nhau, khăng khít, tâm đắc
Danh từ / Động từTrang trọng / Hán ViệtNgữ tố ràng buộc#pháp lý#hành động#quan hệ xã hội
Ví dụ thực tế
契约
qìyuē
khế ước, hợp đồng
默契
mòqì
sự ăn ý ngầm, tâm đắc
2. Phát âm
/[tɕʰi⁵¹]/Thanh điệu: 51
契
qìqi4
|
++
`(51)
=qì
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
qi
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
q
Phân loại: Âm mặt lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: ch bật hơi
Bật hơi (Mạnh)
Mẹo thử luồng hơi: Bật hơi cực mạnh qua kẽ răng! Giấy ăn trước miệng PHẢI bay vút.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Mặt lưỡi áp sát vòm miệng cứng, khi phát âm thả lỏng nhanh để luồng hơi mạnh bật ra qua kẽ răng.
Vận mẫu (Vần)
i
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: i
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «i» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T4 (51)
5 → 1 (51)
Thanh 4 (Khứ Thanh - Hạ Quyết Đoán)
Quy luật thanh điệu: Thanh 4 (tương đương dấu sắc nhưng đọc rơi dứt khoát 51 như ra lệnh, ngắn gọn và mạnh mẽ).
Biến điệu: Khi kết hợp với các thanh khác, thanh 4 giữ nguyên độ rơi dứt khoát từ cao xuống thấp.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với âm qī (thanh 1) nếu người nghe không phân biệt được độ rơi của thanh 4 hoặc nhầm âm q với j.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa lên cao rồi chém mạnh xuống dứt khoát giống như nhát dao khắc chữ xuống tấm thẻ tre.
3. Chữ viết
Hình thể: Trên dưới (Top-Bottom) · Số nét: 9 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần trên (Đại) trải rộng che chở cho phần dưới (Khuyết), giữ trọng tâm cân đối, các nét ngang đưa thanh thoát, nét mác phía dưới vươn rộng tạo thế vững chắc.
4. Cấu tạo
Bộ thủ大 · Bộ Đại (to lớn, con người)
Biểu ý (形旁):刀 (Chỉ hành động dùng dao khắc, cắt.)
Biểu thanh (声旁):契 (âm gốc: qì)
Chữ Khế (契) gồm phần trên bên trái là chữ Phong (丰 - cây mọc tươi tốt hoặc thẻ tre ghi khắc), phần trên bên phải là chữ Đao (刀 - con dao), và phần dưới là chữ Đại (大 - con người). Ý chỉ người xưa dùng dao khắc các vạch giao kèo lên thẻ tre làm hợp đồng.
丰 thẻ tre, văn bản gỗ
刀 dao khắc
大 con người làm chứng
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
4· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 契 (qì)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hội ý (compound ideogram)
Nguồn gốc: Trong giáp cốt văn và kim văn, chữ 契 khắc hình một con dao (刀) đang rạch các vạch ghi số lượng hoặc giao ước lên trên một thanh gỗ hoặc thẻ tre (丰) nhằm ghi nhớ khế ước giao thương.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là 'khắc, đục' trên gỗ, mở rộng thành 'khắc sâu trong lòng', rồi tiến hóa thành 'khế ước, hợp đồng' văn bản giữa hai bên, và cuối cùng chỉ sự hòa hợp, tâm đắc.
Thời cổ đại Trung Hoa, trước khi có giấy, các giao kèo thương mại hay đất đai đều được khắc lên thẻ tre hoặc gỗ rồi chẻ đôi làm tín vật.
Từ 'khế ước' đến nay vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý và văn hóa sâu sắc trong tiếng Hán.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Khế
Thanh trắc trong tiếng Hán (thanh 4) tương ứng với dấu sắc hoặc dấu nặng trong tiếng Việt. Âm Hán Việt 'Khế' mang sắc thái trang trọng.
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu q- trong tiếng Trung thường tương ứng với phụ âm k/kh trong âm Hán Việt (qì ➔ khế).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng con **DAO** (刀) **KHẮC** những điều cam kết lên thanh **TRE** trước sự chứng kiến của con **NGƯỜI** (大) lớn lao, tạo thành một bản **HỢP ĐỒNG** (契) chắc chắn không thể thay đổi.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
楔
xiēwedge; to hammer in (variant of 揳[xie1])+ 木 (cây cối)
禊
xìsemiannual ceremony of purification+ 礻 (thần linh)