Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ mộc (木) chiếm khoảng 1/3 diện tích, bên phải là chữ mạc (莫) chiếm 2/3 diện tích. Cần viết gọn bên trái để nhường không gian cho bên phải.
1. Ý nghĩa
mô phỏng, bắt chước
khuôn mẫu, tiêu chuẩnhình thức, hình dạng (như trong mô hình)
Động từ / Danh từTrung tính / Trang trọngNgữ tố ràng buộc#hành động#trừu tượng#khoa học kỹ thuật
Ví dụ thực tế
模型
móxíng
mô hình
模仿
mófǎng
mô phỏng, bắt chước
2. Phát âm
/[mo³⁵]/Thanh điệu: 35
模
mómo2
|
++
´(35)
=mó
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
mo
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "o" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
m
Phân loại: Âm mũi - Môi
Cách đọc tương đương: m
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Âm vang thoát qua khoang mũi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Hai môi khép nhẹ rồi mở ra để luồng khí thoát qua mũi, dây thanh quản rung.
Vận mẫu (Vần)
o
Nhóm vần: Nhóm vần -o
Cách đọc tương đương: ô
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ô» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 (dấu sắc 35): Bắt đầu từ âm vực trung bình rồi vút cao dứt khoát lên cao, giống hệt dấu sắc trong tiếng Việt.
Biến điệu: Khi thanh 2 đứng trước một âm tiết thanh 3, nó biến đổi thành thanh có độ cao gần giống thanh nửa trên của tiếng phổ thông, nhưng trong văn bản chuẩn vẫn giữ nguyên ký hiệu thanh 2.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ bị nhầm lẫn với thanh 4 (mò) nếu không đẩy giọng cao lên rõ rệt ở cuối âm tiết.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngực hướng chếch lên cao bên phải, giống như nét hất của dấu sắc.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 14 nét
Quy tắc cân đối nét: Bên trái là bộ mộc (木) chiếm khoảng 1/3 diện tích, bên phải là chữ mạc (莫) chiếm 2/3 diện tích. Cần viết gọn bên trái để nhường không gian cho bên phải.
4. Cấu tạo
Bộ thủ木 · Bộ Mộc (cây cối, gỗ)
Biểu ý (形旁):木 (Chỉ vật liệu làm khuôn (gỗ))
Biểu thanh (声旁):莫 (âm gốc: mò)
Lấy cây gỗ (木) đem đi đẽo gọt theo một hình mẫu (莫) để làm ra cái khuôn.
木 Bộ mộc (gỗ)
莫 Chữ mạc (chỉ âm đọc và gợi ý hình thức)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
24· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 莫 (mò)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ 模 được cấu tạo từ bộ mộc (木) biểu thị chất liệu gỗ ban đầu dùng để làm khuôn đúc, kết hợp với chữ mạc (莫) làm âm đọc.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là chiếc khuôn bằng gỗ để đúc đồ vật, dần phát triển thành nghĩa rộng hơn là khuôn mẫu, quy chuẩn và hành động mô phỏng theo mẫu.
Trong thời kỳ đồ đồng và đồ gốm cổ, các nghệ nhân thường phải tạo ra các khuôn gỗ hoặc khuôn đất sét (模) trước khi rót vật liệu vào.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Mô
Thanh Trung Quốc là thanh 2 (dấu sắc), tương đương với âm Hán Việt mang dấu sắc hoặc dấu ngang tùy từ.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: モ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
모
Quy luật chuyển âm: Âm Mán Việt 'Mô' tương ứng rất sát với âm đọc 'mó' trong tiếng Quan Thoại.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng một khúc **gỗ (木)** để tạo ra **mô** hình **mô** phỏng giống hệt như **mạc** (莫) định.