Chữ 步 gồm bộ Chỉ (止) ở trên tượng trưng cho bàn chân dừng hoặc bước, kết hợp với phần dưới là một chân khác đang nhấc lên, diễn tả hành động bước đi từng bước một.
止 bàn chân, bước chân
少 hình dáng chân nhấc lên (biến thể từ chữ khác trong lịch sử)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
2· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 步 (bù)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Trong giáp cốt văn, chữ 步 được vẽ hình hai bàn chân (một trên, một dưới) nối tiếp nhau trên một đường đi, biểu thị ý nghĩa đi bộ, bước đi.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là hành động bước đi của đôi chân, chữ phát triển thành danh từ chỉ bước chân, khoảng cách bước, rồi mở rộng ra thành giai đoạn, bước tiến trong công việc hay tình thế.
Người xưa đo khoảng cách ruộng đất bằng 'bước' (步), một bước chân dài khoảng đôi ba tấc.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Bộ
Thanh 4 trong tiếng Trung tương ứng với âm có dấu nặng hoặc sắc dứt khoát trong tiếng Việt. Ở đây âm Hán Việt là 'Bộ', tương đồng với dấu nặng.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ホ / Âm Kun: 歩.む, 歩.く
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
보
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu b- trong tiếng Trung giữ nguyên là b trong âm Hán Việt (Bộ).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Một người nhấc **bàn chân (止)** đi từng **bước (步)** một thật vững chắc để tiến về phía trước.