Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Hỏa) chiếm khoảng 1/3 diện tích, phần bên phải (chữ Môi/Cố) chiếm 2/3 diện tích. Cân đối chiều cao hai bên.
1. Ý nghĩa
than đá, chất đốt làm từ carbon hóa thạch
bồ hóng, muội than
Danh từTrung tính#năng lượng#khoáng sản#vật liệu
Ví dụ thực tế
冬天我们要烧煤取暖。
Dōngtiān wǒmen yào shāo méi qǔnuǎn.
Mùa đông chúng tôi cần đốt than để sưởi ấm.
中国是产煤大国之一。
Zhōngguó shì chǎn méi dàguó zhī yī.
Trung Quốc là một trong những quốc gia sản xuất than lớn.
2. Phát âm
/[meɪ̯³⁵]/Thanh điệu: 35
煤
méimei2
|
++
´(35)
=méi
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
mei
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
m
Phân loại: Âm mũi - Môi
Cách đọc tương đương: m
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Âm vang thoát qua khoang mũi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Hai môi ngậm lại nhẹ rồi mở ra để luồng khí thoát qua mũi.
Vận mẫu (Vần)
ei
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: -ây trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ây» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Quy tắc vận mẫu viết tắt: ei đọc gần giống êi hoặc âi kết hợp mượt mà.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 (dấu sắc 35): Bắt đầu từ âm vực trung bình rồi vút cao dứt khoát lên cao độ giống như dấu sắc trong tiếng Việt.
Biến điệu: Khi đi trước một âm thanh 35 khác, thanh 2 chuyển hóa nhẹ theo quy tắc biến điệu chung nhưng cơ bản vẫn giữ nguyên độ cao sắc.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nghe nhầm với méi hoặc mèi nếu không phân biệt rõ độ vút lên của thanh 2.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngực hướng chếch lên cao giống như nét dấu sắc.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 13 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Hỏa) chiếm khoảng 1/3 diện tích, phần bên phải (chữ Môi/Cố) chiếm 2/3 diện tích. Cân đối chiều cao hai bên.
4. Cấu tạo
Bộ thủ火 · Bộ Hỏa (Lửa)
Biểu ý (形旁):火 (Chỉ tính chất cháy được hoặc liên quan đến nhiệt lượng, lửa.)
Biểu thanh (声旁):某 (âm gốc: mǒu / méi)
Bên trái là lửa (火), bên phải là chữ mỗ (某) chỉ âm đọc. Than đá là vật liệu đốt cháy sinh ra lửa.
火 Bộ Hỏa (lửa)
某 Thành phần biểu âm
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
5· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 某 (mǒu)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ hình thanh kết hợp giữa bộ Hỏa (chỉ vật liệu sinh lửa) và phần biểu âm 某 (mỗ). Về sau dùng để chỉ than đá phục vụ đun nấu và công nghiệp.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc chỉ chất đốt màu đen sinh nhiệt, ngày nay mở rộng ra các loại than công nghiệp, than cốc và các dẫn xuất hóa dầu.
Than đá đã được người Trung Hoa cổ đại sử dụng từ hàng ngàn năm trước cho việc sưởi ấm và luyện kim.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Môi
Thanh 2 tiếng Trung tương đương với dấu sắc trong Âm Hán Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: マイ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
매
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu m giữ nguyên qua các ngôn ngữ vùng văn hóa chữ Hán.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Viên **than (煤)** cháy rực ngọn **lửa (火)** ở phía trái, còn phía bên phải là ai đó (**mỗ - 某**) đang đứng nướng đồ ăn bằng bếp than hồng.