EN: to take aim · (fig.) to aim one's looks at; to glance at
HSK 7Hán Việt: Miêu
Khám Phá Chuyên Sâu
Tiếng Việt · nhắm, liếc nhìn
Hán Việt: Miêu
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - Phải
Số nét:13
Quy tắc cân đối nét: Bộ Mộc (muối/mắt) ở bên trái chiếm khoảng 1/3 diện tích, phần bên phải (miêu) chiếm 2/3 diện tích. Cần viết phần trái gọn gàng để chừa chỗ cho phần phải vươn rộng.
1. Ý nghĩa
nhắm (mục tiêu), ngắm bắn
liếc nhìnhướng ánh mắt về phía nào đó
Động từTrung lập#hành động thị giác#quân sự#động tác
Ví dụ thực tế
他瞄准了靶心。
Tā miáozhǔn le bǎxīn.
Anh ấy đã nhắm trúng hồng tâm.
她 瞄 了一眼 门口。
Tā miáo le yī yǎn ménkǒu.
Cô ấy liếc nhìn qua cửa một cái.
2. Phát âm
/[miao̯³⁵]/Thanh điệu: 35
瞄
miáomiao2
|
++
´(35)
=miáo
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
miao
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
m
Phân loại: Âm mũi - Môi
Cách đọc tương đương: m
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Âm vang thoát qua khoang mũi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Hai môi khép nhẹ, luồng hơi đi qua mũi
Vận mẫu (Vần)
iao
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: iêu / eo
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «dao» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Quy tắc vận mẫu viết tắt: Vận mẫu iao có âm lướt i ở đầu, kết hợp với ao
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 (dấu sắc 35): Bắt đầu từ âm vực trung bình rồi vút cao dứt khoát lên cao độ tối đa như khi đặt dấu sắc trên chữ miáo
Biến điệu: Khi đi trước một chữ thanh 2 khác, thanh 2 có thể biến đổi nhẹ thành thanh lửng tùy tốc độ nói nhanh chậm, nhưng thông thường giữ nguyên cao độ 35.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với miào (thanh 4) nếu người nói phát âm quá nhanh hoặc không đẩy cao độ lên đến đỉnh 35
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay từ ngang ngực vuốt chéo hướng lên cao giống như dấu sắc trong tiếng Việt
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - Phải · Số nét: 13 nét
Quy tắc cân đối nét: Bộ Mộc (muối/mắt) ở bên trái chiếm khoảng 1/3 diện tích, phần bên phải (miêu) chiếm 2/3 diện tích. Cần viết phần trái gọn gàng để chừa chỗ cho phần phải vươn rộng.
4. Cấu tạo
Bộ thủ目 · Bộ Mục (mắt)
Biểu ý (形旁):目 (Chỉ hành động liên quan đến mắt (nhìn, ngắm, nhắm))
Biểu thanh (声旁):苗 (âm gốc: miáo)
Dùng đôi mắt (目) kết hợp với âm đọc của mầm cây (苗) để tạo thành chữ 'nhắm, liếc' như đang nheo mắt nhìn mầm non lớn lên.
目 mắt, liên quan đến thị giác
苗 cung cấp âm đọc miáo
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
10· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 苗 (miáo)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Là chữ hình thanh kết hợp bộ Mục (chỉ mắt) ở bên trái và chữ Miêu (苗 - mầm lúa) ở bên phải đóng vai trò biểu âm kiêm ý gợi tả sự nheo mắt ngắm nghía.
Hành trình biến đổi nghĩa: Ý nghĩa ban đầu gắn liền với việc dùng mắt canh chừng, ngắm bắn mục tiêu, sau đó mở rộng ra các nghĩa như liếc nhìn, dòm ngó.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Miêu
Thanh Trung tương ứng với dấu sắc trong tiếng Việt khi chuyển sang âm Hán Việt nhưng giữ nguyên thanh 2.
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Miêu' tương ứng hoàn hảo với âm đọc pinyin 'miáo' trong tiếng phổ thông.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng đôi **mắt** (**目**) dán chặt vào mầm cây (**苗**) đang mọc để **nhắm** bắn thật chuẩn xác.