Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Hỏa/Lúa gạo tuỳ biến) và phần bên phải cân đối, bên trái gọn gàng, bên phải mở rộng nhường chỗ cho các nét gập và phẩy.
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "o" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
ch
Phân loại: Âm uốn lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: tr uốn lưỡi bật hơi
Bật hơi (Mạnh)Uốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Vừa uốn lưỡi VỪA bật hơi cực mạnh! Giấy ăn trước miệng PHẢI bay.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong gần ngạc cứng, đẩy mạnh luồng hơi qua kẽ răng
Vận mẫu (Vần)
ou
Nhóm vần: Nhóm vần -o
Cách đọc tương đương: -âu
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «âu» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 tương đương với dấu sắc (35) trong tiếng Việt, bắt đầu từ âm vực trung bình rồi vút cao dứt khoát.
Biến điệu: Khi đi trước một âm tiết thanh 3 khác, thanh 2 sẽ chuyển thành biến điệu giống thanh 2 thông thường nhưng cần chú ý cao độ.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với âm không bật hơi chóu (zhóu) hoặc nhầm với vận mẫu ou chuẩn.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay từ ngang ngực vuốt mạnh lên cao chếch về bên phải (giống dấu sắc trong tiếng Việt).
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 13 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Hỏa/Lúa gạo tuỳ biến) và phần bên phải cân đối, bên trái gọn gàng, bên phải mở rộng nhường chỗ cho các nét gập và phẩy.
4. Cấu tạo
Bộ thủ禾 · Bộ Hòa (lúa, cây lúa)
Biểu ý (形旁):禾 (Chỉ cây lúa mọc sát nhau, dày đặc trên đồng ruộng)
Biểu thanh (声旁):周 (âm gốc: zhōu)
Bên trái là bộ Hòa (cây lúa), bên phải là chữ Châu (chu vi, khắp nơi). Những cây lúa (禾) mọc quanh năm bao phủ khắp chu vi (周) tạo nên một cánh đồng dày đặc, rậm rạp (稠).
禾 Cây lúa
周 Chu vi, khắp nơi
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
18· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 周 (zhōu)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ được cấu thành từ bộ Hòa biểu thị nghĩa gốc liên quan đến nông nghiệp, cây trồng rậm rạp, và chữ Châu biểu thị âm đọc.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc chỉ cây cối, lúa mì mọc dày đặc, nghĩa được mở rộng ra cho mọi thứ đông đúc, đặc quánh như dân cư, cháo, sương mù.
Trong tiếng Hán cổ, từ này thường đi kèm với các từ chỉ mật độ tự nhiên.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Trù
Thanh 2 tiếng Trung tương ứng với dấu sắc trong tiếng Việt (Trù -> Trú, tuy nhiên âm Hán Việt chuẩn là Trù mang thanh huyền).
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: チュウ (chuu) / Âm Kun: こまやか (komayaka)
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
주
Quy luật chuyển âm: Chữ Hán bắt đầu bằng ch- thường tương ứng với âm tr trong tiếng Việt qua các từ Hán Việt.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Trên cánh đồng, từng khóm lúa (禾) mọc dày đặc bao phủ khắp mọi chu vi (周), tạo nên một rừng lúa đặc kịt và đông đúc (稠).
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
周
zhōuchu vi, khắp nơi, nhà ChuPhonetic Core (声旁)
调
diàođiều tra, điều động, giai điệu+ 讠 (lời nói)
绸
chóu(light) silk+ 纟 (tơ lụa)
雕
diāovariant of 雕[diao1], to engrave+ 隹 (chim đuôi ngắn)