Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (lập) chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải (hiệt) chiếm 2/3 không gian, cần bố trí các nét gọn gàng tránh bị loãng.
1. Ý nghĩa
Cạn kiệt, kiệt quệ, dùng cho đến mức tối đa hoặc không còn gì nữa
Hết sạch, cạn nguồnDốc toàn lực, làm hết khả năng (như trong kiệt lực, kiệt sức)
Động từ / Tính từTrang trọng / Thư tịchNgữ tố ràng buộc#trạng thái#năng lượng#hành động
Ví dụ thực tế
竭尽全力
jié jìn quán lì
dốc hết sức lực, dốc toàn lực
resource cạn kiệt (资源枯竭)
zī yuán kū jié
tài nguyên cạn kiệt
2. Phát âm
/[t͡ɕi̯e³⁵]/Thanh điệu: 35
竭
jiéjie2
|
++
´(35)
=jié
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
jie
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt sát chân răng cửa dưới, mặt lưỡi nâng lên vòm cứng.
Vận mẫu (Vần)
ie
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: iê
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «diê» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T2 (35)
3 → 5 (35)
Thanh 2 (Dương Bình - Lên Cao)
Quy luật thanh điệu: Thanh 2 đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt nhưng có cao độ từ trung bình lên cao (35), hơi kéo dài nhẹ.
Biến điệu: Khi đi trước một thanh 3 khác, thanh 2 sẽ chuyển thành thanh lơ lửng tương tự thanh dương bình nhưng không lên cao bằng.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các âm vần -ian hoặc -ie ở các thanh điệu khác nếu không bật rõ độ vút lên của thanh 2.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa từ ngực hướng chếch chéo lên cao không trung như nét hất của dấu sắc.
3. Chữ viết
Hình thể: trái phải · Số nét: 14 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (lập) chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải (hiệt) chiếm 2/3 không gian, cần bố trí các nét gọn gàng tránh bị loãng.
4. Cấu tạo
Bộ thủ立 · Bộ Lập (đứng)
Biểu ý (形旁):立 (Chỉ tư thế đứng hoặc sự tồn tại)
Biểu thanh (声旁):曷 (âm gốc: jié)
Bên trái là bộ Lập (đứng), bên phải là chữ Hạt (曷 - cái giỏ/cái bao hoặc biểu thị âm đọc). Đứng cho đến khi giỏ trống rỗng, không còn gì bên trong nữa chính là kiệt quệ.
立 đứng vững
曷 yếu tố biểu âm và gợi nghĩa cạn ráo
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
15· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 曷 (hé)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: hình thanh
Nguồn gốc: Chữ Hán kết hợp giữa hình và thanh. Bộ Lập biểu thị trạng thái đứng, kết hợp với chữ Hạt tạo thành âm đọc và nghĩa cạn kiệt, dùng hết.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa ban đầu chỉ sự kham khổ, cạn kiệt lương thực hoặc sức lực, dần mở rộng ra cho mọi nguồn lực bị dùng cạn.
Xuất hiện trong các thư tịch cổ với ý nghĩa dốc cạn tâm huyết.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Kiệt
Thanh sắc tiếng Trung (thanh 2) tương ứng với dấu sắc trong Âm Hán Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ケツ / Âm Kun: つか.レル
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
갈
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Kiệt' bắt nguồn từ phụ âm đầu k/ch và vần -iet tương ứng với pinyin 'jié'.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Bạn đứng (立) mãi không ngừng nghỉ cho đến khi cái giỏ (曷) trống không, sức lực cạn kiệt hoàn toàn.