Ở trên là ruộng đất (田), ở dưới là cuộn chỉ rối (糸). Cày cấy trên ruộng mãi không xong kết hợp với việc gỡ cuộn chỉ rối tinh mù làm con người ta cảm thấy cực kỳ mệt mỏi.
田 Ruộng đất, tượng trưng cho lao động vất vả
糸 Sợi tơ, tượng trưng cho sự vướng víu, rối rắm
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
9· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 累 (léi)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ Hán này ban đầu biểu thị hình ảnh những bó tơ hoặc gánh nặng chồng chất lên nhau gây ra sự oằn mình, kiệt sức.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc chỉ sự trĩu nặng, gánh nặng vật chất, dần chuyển hóa thành trạng thái mệt mỏi, kiệt sức của thể xác lẫn tinh thần.
Trong lịch sử chữ viết, bộ điền (田) kết hợp với các bộ phận khác để chỉ sức nặng của công việc đồng áng.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Lũy
Thanh điệu tiếng Trung là thanh 4 (rơi dứt khoát 51), tương đương với âm sắc hoặc nặng khi phát âm nhanh và ngắn trong tiếng Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ルイ / Âm Kun: つかれる / わずらう
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
누
Quy luật chuyển âm: Âm đầu l- giữ nguyên ổn định qua các ngôn ngữ vùng văn hóa chữ Hán.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Ra ngoài làm đồng ngoài ruộng (田) suốt cả ngày, tối về lại phải ngồi gỡ những cuộn chỉ rối tung lên (糸), khiến bạn cảm thấy vô cùng kiệt sức và mệt mỏi (lèi).
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
螺
luóốc sên, vỏ ốc+ 虫 (côn trùng)
嫘
léisurname Lei+ 女 (phụ nữ)
漯
luòused in 漯河[Luo4 he2], a city in Henan+ 氵 (nước)