Đứng ở trên cao (尚) cùng với một đám người trong bóng tối (黑) để bàn chuyện lập phe nhóm, lập đảng phái.
尚 cung cấp âm đọc và ý nghĩa thượng tầng
黑 bộ thủ chỉ màu đen, phe nhóm kín
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
2· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 黨
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ ban đầu mang ý nghĩa là che giấu, kết hợp giữa ý nghĩa tụ tập trong bóng tối (tối tăm như màu đen của bộ Hắc) và âm đọc từ chữ thượng (尚).
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa ban đầu là che đậy, bè lũ khuất tất, dần phát triển thành nghĩa trung lập hoặc trang trọng chỉ đảng phái, tổ chức chính trị ngày nay.
Trong lịch sử phong kiến Trung Hoa, từ 'đảng' thường mang nghĩa tiêu cực (bè đảng, đảng phái tranh giành quyền lực).
Chỉ đến thời cận đại, từ này mới mang nghĩa tích cực là chính đảng, tổ chức cách mạng.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Đảng
Thanh hỏi trong tiếng Trung (thanh 3) tương đương với thanh hỏi trong tiếng Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: トウ (tō)
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
당
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu d trong bính âm tương ứng với phụ âm Đ trong Âm Hán Việt, vần ang giữ nguyên.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Những người ở trên cao (尚) cùng nhau quây quần trong bóng tối đen tối (黑) để thành lập một cái ĐẢNG phái bí mật.