Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Nhân đứng) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải (chữ 庸) chiếm 2/3 còn lại. Hai bên cân đối, không để phần bên phải quá nặng đè bẹp phần trái.
1. Ý nghĩa
thuê mướn, thuê người làm việc
người làm thuê, người ởtiền công, tiền thuê
Động từ / Danh từTrang trọng / Văn viếtNgữ tố ràng buộc#lao động#kinh tế#xã hội
Ví dụ thực tế
雇佣
gùyōng
thuê mướn, tuyển dụng
女佣
nǚyōng
người giúp việc nữ, osin
2. Phát âm
/[jʊŋ⁵⁵]/Thanh điệu: 55
傭
yōngyong1
|
++
¯(55)
=yōng
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
yong
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "o" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
y
Phân loại: Âm đầu lướt (y)
Cách đọc tương đương: Âm không phụ huynh (bắt đầu bằng bán nguyên âm y/i)
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Đóng vai trò dẫn lối vào nguyên âm 'i' hoặc 'ü'.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Lưỡi ở trạng thái tự nhiên, vòm miệng nâng nhẹ để tạo âm lướt y.
Vận mẫu (Vần)
ong
Nhóm vần: Nhóm vần -o
Cách đọc tương đương: -ong đọc là -ung (có âm đệm i trước thành iōng)
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài): giữ giọng ở mức cao độ ổn định, không lên không xuống.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với vần eng hoặc ang nếu không nghe kỹ phần âm đệm nguyên âm i phía trước.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Thanh 1 giống như nốt nhạc cao ngân dài, đưa tay ngang một đường thẳng từ trái sang phải ở tầm cao.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 13 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Nhân đứng) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải (chữ 庸) chiếm 2/3 còn lại. Hai bên cân đối, không để phần bên phải quá nặng đè bẹp phần trái.
4. Cấu tạo
Bộ thủ亻 · Bộ Nhân đứng (con người)
Biểu ý (形旁):亻 (chỉ con người, liên quan đến hành động của con người (thuê người))
Biểu thanh (声旁):庸 (âm gốc: yōng)
Bên trái là người (亻), bên phải là chữ dung (庸) chỉ âm đọc và ý nghĩa dung hòa, bình thường. Người làm thuê là người dùng sức lao động để đổi lấy sự dung dưỡng bình thường.
亻 con người
庸 dung (âm đọc và gợi ý)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
7· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 庸 (yōng)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ 佣 được cấu tạo từ bộ Nhân đứng (亻) biểu thị con người và chữ 庸 làm âm đọc. Ban đầu dùng để chỉ việc dùng người làm việc công hoặc việc tư.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là thuê mướn lao động trong thời cổ đại, ngày nay chữ này thường xuất hiện trong các từ ghép như雇佣 (thuê mướn) hoặc 女佣 (người giúp việc nữ).
Chữ 庸 vốn có nghĩa là bình thường, dùng chung, khi kết hợp với bộ nhân tạo thành chữ chỉ người lao động làm thuê.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Dung
Thanh ngang trong tiếng Trung tương ứng với thanh ngang hoặc thanh sắc trong tiếng Việt khi chuyển sang âm Hán Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ヨウ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
용
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Dung' có phụ âm đầu D, tương ứng với âm pinyin y (âm i/y) trong tiếng Trung hiện đại.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Một người (亻) làm việc bình thường ở công sở (庸) để được chủ nhà thuê mướn trả lương hàng tháng.