Quy tắc cân đối nét: Phần bộ Băng (冫) bên trái chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải (令) chiếm 2/3 diện tích. Hai bên cân đối, không để phần bên trái quá to lấn át.
1. Ý nghĩa
lạnh, rét
họ Lãnhlạnh lùng, thờ ơcô độc
Tính từ / Danh từPhổ biến / Giao tiếp hàng ngày#thời tiết#cảm giác#nhiệt độ
Ví dụ thực tế
今天很冷。
jīntiān hěn lěng.
Hôm nay rất lạnh.
外面刮着冷风。
wàimiàn guāzhe lěng fēng.
Bên ngoài đang thổi gió lạnh.
2. Phát âm
/[lɤŋ²¹⁴]/Thanh điệu: 214
冷
lěngleng3
|
++
ˇ(214)
=lěng
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
leng
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
l
Phân loại: Âm bên - Đầu lưỡi
Cách đọc tương đương: l
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Hơi thoát ra hai bên sườn lưỡi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi chạm vào lợi trên, luồng hơi thoát ra ở hai bên cạnh lưỡi (âm bên).
Vận mẫu (Vần)
eng
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: -êng đọc như âm âng trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «âng» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 (dấu hỏi 214 xuống rồi lên, giống như khi ngạc nhiên hỏi 'hả?').
Biến điệu: Khi thanh 3 đứng trước một thanh 3 khác, nó biến đổi thành thanh 2 (dấu sắc). Ví dụ: 很冷 (hěn lěng) phát âm thành hén lěng.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với thanh 4 (lèng) nếu không hạ giọng xuống sâu ở điểm uốn trước khi hất lên.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay di chuyển theo hình chữ V: bắt đầu từ ngang ngực, hạ thấp xuống eo rồi hất nhẹ lên cao tương ứng với cao độ 214.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 7 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bộ Băng (冫) bên trái chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải (令) chiếm 2/3 diện tích. Hai bên cân đối, không để phần bên trái quá to lấn át.
4. Cấu tạo
Bộ thủ冫 · Bộ Băng (nước đá, giá lạnh)
Biểu ý (形旁):冫 (Chỉ ý nghĩa liên quan đến băng giá, thời tiết lạnh)
Biểu thanh (声旁):令 (âm gốc: ling / leng)
Bao gồm bộ Băng (冫 - nước đá) bên trái kết hợp với chữ Lệnh (令) bên phải tạo thành âm đọc và gợi ý cảnh tượng ra lệnh cho băng giá xuất hiện.
冫 Nước đá, lạnh
令 Mệnh lệnh, phát âm gợi ý
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
29· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 令 (líng)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ Hán kết hợp giữa ý nghĩa (冫 biểu thị sự giá lạnh, băng tuyết) và âm đọc từ chữ 令 (lệnh). Ban đầu mô tả trạng thái đóng băng dưới trời giá rét.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý gốc chỉ băng giá, nước đá, chữ được mở rộng dùng để chỉ cảm giác cơ thể bị lạnh, thời tiết lạnh và cả sự lạnh lùng trong tính cách con người.
Bộ Băng (冫) thường chỉ xuất hiện ở các chữ liên quan đến nhiệt độ thấp, băng tuyết.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Lãnh
Thanh 3 tiếng Trung (lěng) có độ cong xuống rồi lên, tương đương với dấu hỏi kết hợp dấu ngã nhẹ trong tiếng Việt khi kéo dài.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: レイ / Âm Kun: つめ.たい, ひ.える, さ.める
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
냉
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Lãnh' tương ứng rất chuẩn xác với chữ 'lěng' trong tiếng phổ thông (phụ âm đầu l- giữ nguyên, vần -êng chuyển hóa âm học).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Trời rất LẠNH (lěng), bạn ra LỆNH (令) cho hai cục nước đá (冫) tan ra nhưng chúng vẫn cứng ngắc vì quá rét.