Quy tắc cân đối nét: Bên trái (bộ khẩu 口) nhỏ gọn nằm ở nửa trên, bên phải (chữ cập 及) chiếm không gian lớn hơn và kéo dài xuống dưới để tạo sự cân đối.
1. Ý nghĩa
hít vào, thở vào
hút chất lỏng hoặc khí (như ống hút)hấp thụ, thu hút (sự chú ý, ánh sáng, nhiệt độ)
Không khí tươi rất tốt cho cơ thể, hãy ra ngoài trời hít thở nhiều vào nhé.
这块海绵吸水能力很强。
zhè kuài hǎimián xī shuǐ nénglì hěn qiáng.
Miếng bọt biển này có khả năng hút nước rất mạnh.
2. Phát âm
/[ɕi˥˥]/Thanh điệu: 55
吸
xīxi1
|
++
¯(55)
=xī
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
xi
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
x
Phân loại: Âm xát mặt lưỡi
Cách đọc tương đương: x nhẹ
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Tiếng xì gió sắc, môi kéo bè sang hai bên như đang cười.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt nhẹ sát chân răng cửa dưới, đẩy luồng hơi mỏng xì qua kẽ răng.
Vận mẫu (Vần)
i
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: i
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «i» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài): giống như đang ngân một nốt nhạc cao và phẳng không đổi giọng.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với âm qī nếu không phân biệt rõ vòm miệng và luồng hơi. Chú ý xī là x nhẹ, đầu lưỡi hướng xuống răng dưới.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay vạch một đường ngang cao và phẳng trước mặt, tương tự như nốt nhạc cao ngân dài ở thanh 1.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 6 nét
Quy tắc cân đối nét: Bên trái (bộ khẩu 口) nhỏ gọn nằm ở nửa trên, bên phải (chữ cập 及) chiếm không gian lớn hơn và kéo dài xuống dưới để tạo sự cân đối.
4. Cấu tạo
Bộ thủ口 · Bộ Khẩu (cái miệng)
Biểu ý (形旁):口 (Chỉ hành động liên quan đến miệng (hít, thở, bú, hút))
Biểu thanh (声旁):及 (âm gốc: jí / xī)
Dùng cái miệng (口) để với tới, đuổi kịp (及) không khí hoặc chất lỏng bên ngoài rồi đưa vào cơ thể.
口 Cái miệng
及 Đạt tới, với tới (cung cấp âm đọc và ý bổ trợ)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
11· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 及 (jí)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ Hợp thể hình thanh. Bộ khẩu (口) biểu thị hành động thực hiện bằng miệng, kết hợp với chữ 及 (jí) gợi âm đọc và ý nghĩa với tới, kéo vào.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là dùng miệng hít thở, nuốt, hút không khí hoặc thức ăn, dần phát triển thành nghĩa rộng hơn như hấp thụ (ánh sáng, nước, kiến thức) và thu hút.
Trong chữ giáp cốt và kim văn, các nét vẽ mô phỏng hình cái miệng mở ra để tiếp nhận không khí.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Hấp
Âm Hán Việt 'Hấp' mang dấu sắc (thanh điệu gãy lên), tương ứng với thanh 2 trong tiếng Quan thoại, trong khi chữ xī hiện tại mang thanh 1 ngang cao.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: キュウ / Âm Kun: す.う
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
흡
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Hấp' (như trong hấp thụ, hô hấp) giữ nguyên vần với phụ âm đầu H/X qua các thời kỳ phát âm.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Há CÁI MIỆNG (口) ra để VỚI TỚI (及) luồng không khí trong lành, hành động đó chính là HÍT VÀO (xī).