Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Khẩu) chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải (chữ Giao) chiếm 2/3 không gian còn lại; hai phần cần cân đối chiều cao, không bên nào quá lấn lướt.
1. Ý nghĩa
cắn, dùng hàm răng để kẹp chặt hoặc cắt đứt thứ gì đó
côn trùng chích hoặc đốtchữ viết phát âm rõ ràng, tròn trịa (như giảo văn)vật sắc nhọn cắn (như dao cắt)
Động từThông dụng#hành động cơ thể#cơ chế miệng#tương tác vật lý
Ví dụ thực tế
小狗咬 了一口苹果。
Xiǎogǒu yǎo le yī kǒu píngguǒ.
Chú chó nhỏ cắn một miếng táo.
小心别让蚊子咬了。
Xiǎoxīn bié ràng wénzi yǎo le.
Cẩn thận kẻo bị muỗi đốt.
2. Phát âm
/[jaʊ̯²¹⁴]/Thanh điệu: 214
咬
yǎoyao3
|
++
ˇ(214)
=yǎo
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
yao
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
y
Phân loại: Âm đầu lướt (y)
Cách đọc tương đương: Âm đệm bán nguyên âm i/y
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Đóng vai trò dẫn lối vào nguyên âm 'i' hoặc 'ü'.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Lưỡi nâng cao gần ngạc cứng rồi trượt nhanh xuống vị trí trung tâm.
Vận mẫu (Vần)
ao
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: -ao đọc như -ao trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ao» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 (dấu hỏi trong tiếng Việt nhưng có biên độ trầm xuống thấp rồi uốn lên cao hơn một chút).
Biến điệu: Khi đứng trước một âm thanh 3 khác, thanh 3 chuyển hóa thành thanh 2 (ví dụ: yǎo rén thành yáo rén).
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với yáo (thanh 2) nếu người nói không kéo dài và hạ giọng đủ ở phần đầu của thanh 3.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Dùng tay vẽ hình chữ V xuống thấp rồi hất nhẹ lên cao tương ứng với đường đi của thanh 3.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 9 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Khẩu) chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải (chữ Giao) chiếm 2/3 không gian còn lại; hai phần cần cân đối chiều cao, không bên nào quá lấn lướt.
4. Cấu tạo
Bộ thủ口 · Bộ Khẩu (Cái miệng)
Biểu ý (形旁):口 (Chỉ hành động liên quan đến miệng)
Biểu thanh (声旁):交 (âm gốc: jiāo)
Dùng cái miệng (口) để giao tiếp, giao thoa hoặc va chạm (交) với đồ ăn, tạo thành hành động cắn (咬).
口 Cái miệng
交 Giao nhau, giao thoa (cung cấp âm đọc)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
21· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 交 (jiāo)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ Hán kết hợp giữa bộ Khẩu (口 - cái miệng) biểu thị nghĩa hành động cắn và chữ Giao (交) biểu thị âm đọc. Về sau định hình thành chữ 咬 dùng để chỉ việc dùng răng cắn.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc là dùng răng cắn xé thức ăn, nghĩa được mở rộng sang côn trùng đốt, cắn câu của cá, hoặc âm thanh phát ra sắc bén, rõ ràng.
Trong chữ Hán cổ, bộ Khẩu luôn đặt bên trái khi làm thành tố chỉ nghĩa cho các hành động liên quan đến miệng.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Giảo
Thanh hỏi trong tiếng Trung (thanh 3) tương đương với nét uốn lượn của dấu hỏi trong tiếng Việt nhưng trầm và sâu hơn ở đoạn đầu.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: コウ / Âm Kun: か.む
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
교
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu y/j trong tiếng Trung thường tương ứng với âm g/gi trong âm Hán Việt (giảo - yǎo).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Há MIỆNG (口) ra để GIAO (交) lưu thức ăn, kết quả là bị CẮN (咬) trúng lưỡi đau điếng.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
交
jiāoto hand over; to deliver; to pay (money); to turn over; to make friendsPhonetic Core (声旁)
校
xiàotrường học, hiệu (trong quân đội)+ 木 (cây cối)