bán, bán lẻ
thực hiện (mưu kế, kế hoạch)
Động từTrung tínhNgữ tố ràng buộc#thương mại#hành động
Ví dụ thực tế
售票处
shòupiào chù
phòng bán vé
出售
chūshòu
bán ra, bày bán
售
shòushou4
|++`(51)
=shòu Ghép âm & bắc cầu phát âm Các bước ghép vầnVị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "o" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Phân loại: Âm xát uốn lưỡi
Cách đọc tương đương: s uốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Âm gió rít trầm ấm qua vòm lưỡi cong (tương tự 's' miền Nam).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong lên gần ngạc cứng nhưng không chạm, luồng khí ma sát thoát ra ở khe hẹp.
Nhóm vần: Nhóm vần -o
Cách đọc tương đương: âu
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «âu» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh 4 (Khứ Thanh - Hạ Quyết Đoán)
Quy luật thanh điệu: Thanh 4 đọc cao rồi rơi xuống cực kỳ dứt khoát, tương tự như dấu nặng nhưng có đà từ trên cao lao xuống.
👂Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ bị nhầm lẫn với các âm có thanh 3 hoặc phát âm thiếu độ uốn lưỡi của thanh mẫu sh.
👋Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tưởng tượng như đang ra lệnh dứt khoát chém tay từ trên cao xuống dưới đất.
Hình thể: Trên - dưới · Số nét: 11 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần trên (士) viết gọn gàng ở phía trên, phần giữa (冖) che phủ, phần dưới (隹) viết cân đối với bốn nét ngang song song đều đặn.
Bộ thủ 士 · Bộ Sĩ (kẻ sĩ, học trò)
Biểu ý (形旁): 隹 (chỉ loài chim ngắn đuôi, biểu thị ngữ nghĩa gốc hoặc thành phần cấu tạo chữ)
Kẻ sĩ (士) đem chim (隹) ra chợ giao dịch, đó chính là hành động bán (售).
- 士 kẻ sĩ, người
- 冖 mái nhà, che phủ
- 隹 chim ngắn đuôi
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ 售 ban đầu có sự kết hợp giữa các bộ phận biểu thị hành vi giao dịch và hàng hóa thời cổ đại.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa trao đổi, giao dịch hàng hóa thời xưa, nay mở rộng ra mọi hoạt động bán hàng, thương mại và thực hiện kế hoạch.
- Thường xuất hiện trong các từ ngữ thương mại hiện đại.
🇻🇳Âm Hán Việt
Thụ
Thanh 4 trong tiếng Trung (rơi dứt khoát 51) tương đương với sắc thái mạnh mẽ của dấu nặng hoặc dấu sắc đọc rơi trong tiếng Việt.
🇯🇵Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: シュ / Âm Kun: う.る
🇰🇷Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
수
Quy luật chuyển âm: sh trong tiếng Trung thường tương ứng với âm Hán Việt bắt đầu bằng Th hoặc S.
Câu chuyện Ghi nhớ
Anh kẻ sĩ (士) đội mũ dưới mái nhà (冖), bày bán những chú chim ngắn đuôi (隹) quý hiếm của mình cho khách hàng.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
shuìshuìthuyết kháchThay phần dưới bằng chữ ngôn (言).
Chữ dễ nhầm (形近字)
鲁(lǔ)
Chữ 鲁 có bộ Ngư (鱼) viết biến đổi ở dưới, còn chữ 售 có chữ Chi (隹) ở dưới.
8. Khảo thí
Thử thách phản xạ 这家商店今天开始[___] new products.
Gợi ý: shòu
Lỗi hay gặpNhầm lẫn phần dưới của chữ là chữ 鸟 thay vì chữ 隹, hoặc viết sai số nét ngang ở bộ 隹.
Gợi ý ghi nhớ
Nhận diện chữ: Khi nhìn thấy chữ 售, bạn đọc như thế nào và có nghĩa là gì?
Tái hiện / Viết: Làm thế nào để viết chữ 'shòu' (bán) và cấu trúc các bộ phận của nó ra sao?
Tốc độ: Đang tìm kiếm video phát âm bản xứ trên YouTube... 0 / 0