Tiếng Việt · loại bỏ, ném sang một bên, nhịn (thở)
Hán Việt: Bính
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - phải
Số nét:9
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ thi) hẹp và dài, phần bên phải (chữ bính) rộng và thoáng hơn để cân đối tổng thể chữ.
1. Ý nghĩa
loại bỏ, vứt bỏ, bỏ qua
kìm lại, nín (ví dụ như nín thở)giữ sự kiềm chế
Động từTrang trọngNgữ tố ràng buộc#hành động#tâm lý#cơ thể
Ví dụ thực tế
屏气
bǐng qì
nín thở
屏弃
bǐng qì
vứt bỏ, từ bỏ
2. Phát âm
/[piŋ²¹⁴]/Thanh điệu: 214
屏
bǐngbing3
|
++
ˇ(214)
=bǐng
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
bing
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
b
Phân loại: Âm môi - Không bật hơi
Cách đọc tương đương: p nhẹ
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Không bật hơi. Đặt giấy ăn trước môi, giấy phải đứng yên.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Môi trên và môi dưới chạm nhẹ vào nhau rồi thả lỏng dứt khoát khi phát âm.
Vận mẫu (Vần)
ing
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: -ing đọc như -inh trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «inh» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 trong tiếng Trung đi xuống rồi đi lên, giống như dấu hỏi kéo dài trong tiếng Việt.
Biến điệu: Khi gặp một thanh 3 khác đứng sau, bǐng sẽ chuyển thành thanh 2 (35) theo quy tắc biến điệu thanh 3.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với thanh 4 (bìng) nếu không kéo dài phần đáy của thanh 3 và đưa giọng lên ở cuối.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay đi xuống theo hình chữ V rồi hất nhẹ lên cao tương ứng với đường cong lên của thanh 3.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 9 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ thi) hẹp và dài, phần bên phải (chữ bính) rộng và thoáng hơn để cân đối tổng thể chữ.
4. Cấu tạo
Bộ thủ尸 · Bộ Thi (thây ma, xác người, thân thể)
Biểu ý (形旁):尸 (chỉ thân thể hoặc hành động liên quan đến cơ thể)
Biểu thanh (声旁):并 (âm gốc: bìng)
Bộ Thi (thân thể) đứng bên trái kết hợp với chữ Bính (并) bên phải tạo thành chữ bǐng, biểu thị hành động thu mình, nín thở hoặc loại bỏ điều gì đó khỏi cơ thể.
尸 Bộ Thi (thân thể)
并 Chữ Bính (âm đọc gợi ý)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
2· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 屏 (bīng)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ này được cấu thành từ bộ thi (thân người) thể hiện tư thế thu mình lại và phần âm đọc giúp định hướng ngữ âm.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa gốc liên quan đến tư thế cơ thể và sự thu gọn, chữ phát triển thành các nghĩa trừu tượng hơn như gạt bỏ, vứt bỏ hoặc kìm nén (như nín thở).
Trong chữ Hán cổ, các từ chỉ hành động của cơ thể thường mượn bộ thi làm biểu trưng.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Bính
Thanh 3 trong tiếng Trung tương đương với dấu hỏi hoặc dấu ngã trong tiếng Việt nhưng có độ trũng sâu hơn trước khi vút lên.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ヘイ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
병
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Bính' tương ứng rất sát với âm đọc Pinyin 'bǐng'.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Một người (bộ Thi) đứng thẳng, thu mình lại và BÍNH (bính) một cái để nín thở, loại bỏ mọi tạp niệm ra khỏi cơ thể.