EN: to pull · to tear · (of cloth, thread etc) to buy
HSK 7Hán Việt: Sả
Các cách đọc khác (多音字):
Khám Phá Chuyên Sâu
Tiếng Việt · kéo, xé, tán gẫu
Hán Việt: Sả
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - Phải
Số nét:7
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái là bộ Thủ (Tay), phần bên phải là chữ Kỳ (qí). Cần căn chỉnh hai bên cân đối, phần trái nhỏ gọn hơn một chút để nhường chỗ cho phần bên phải.
Động từTrung lập đến thông tục#hành động#giao tiếp#mua sắm
Ví dụ thực tế
别扯淡了!
bié chě dàn le
Đừng nói nhảm nữa!
他把纸 扯 破了。
tā bǎ zhǐ chě pò le
Anh ấy xé rách tờ giấy rồi.
2. Phát âm
/[t͡ʂʰɤ²¹⁴]/Thanh điệu: 214
扯
chěche3
|
++
ˇ(214)
=chě
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
che
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "e" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
ch
Phân loại: Âm uốn lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: tr uốn lưỡi bật hơi
Bật hơi (Mạnh)Uốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Vừa uốn lưỡi VỪA bật hơi cực mạnh! Giấy ăn trước miệng PHẢI bay.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong gần sát ngạc cứng, đẩy mạnh hơi ra ngoài khi bật tiếng.
Vận mẫu (Vần)
e
Nhóm vần: Nhóm vần -e
Cách đọc tương đương: đọc gần giống âm ơ hoặc ê ngắn trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ơ» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 (dấu hỏi trong tiếng Việt): đi xuống thấp rồi uốn lên cao.
Biến điệu: Khi gặp một thanh 3 khác đứng sau, thanh 3 này sẽ biến điệu thành thanh 2 (tương đương dấu sắc).
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các âm vần en/eng hoặc phát âm thiếu độ trầm ở đoạn giữa của thanh hỏi.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay di chuyển theo hình chữ V: hạ xuống rồi kéo vát lên cao, giống như đang kéo một sợi dây chun rồi thả lỏng.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - Phải · Số nét: 7 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái là bộ Thủ (Tay), phần bên phải là chữ Kỳ (qí). Cần căn chỉnh hai bên cân đối, phần trái nhỏ gọn hơn một chút để nhường chỗ cho phần bên phải.
4. Cấu tạo
Bộ thủ扌 · Bộ Thủ (tay) (Liên quan đến hành động của tay)
Biểu ý (形旁):扌 (Chỉ hành động dùng tay tác động lực)
Biểu thanh (声旁):其 (âm gốc: qí / chě)
Dùng tay (扌) nắm lấy cái gì đó rồi kéo hoặc xé giống như hình ảnh của chữ Kỳ (其) phía sau.
扌 Tay
其 Phần biểu âm và gợi ý hình khối
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
9· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 止 (zhǐ)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ kết hợp giữa bộ thủ chỉ tay (扌) để diễn tả hành động cầm nắm và phần âm đọc (其).
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là dùng tay kéo, xé vật liệu, dần mở rộng sang nghĩa bóng như kéo chuyện (tán gẫu) hoặc mua sắm vải vóc.
Trong tiếng Trung hiện đại, chữ này xuất hiện rất nhiều trong các cụm từ khẩu ngữ đời thường.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Sả
Thanh điệu tiếng Trung là thanh 3 (hỏi), tương đương với dấu hỏi trong tiếng Việt.
Quy luật chuyển âm: Âm đầu ch- trong tiếng Trung tương ứng với âm s-/tr- trong một số trường hợp từ Hán Việt.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng TAY (扌) cầm lấy thanh củi trên KỲ đài rồi KÉO và XÉ mạnh ra.