EN: to carry on a shoulder pole · to choose · to pick
HSK 4Hán Việt: Khiêu
Các cách đọc khác (多音字):
Khám Phá Chuyên Sâu
Tiếng Việt · khiêng, gánh, chọn lựa, bới móc
Hán Việt: Khiêu
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - phải
Số nét:9
Quy tắc cân đối nét: Phần bộ thủ bên trái (chữ Thúy/Tay) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải là chữ Triệu (兆) chiếm 2/3 diện tích để giữ cho tổng thể chữ viết cân đối, không bị nghiêng.
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
t
Phân loại: Âm đầu lưỡi - Bật hơi mạnh
Cách đọc tương đương: th (thờ nhẹ, bật hơi)
Bật hơi (Mạnh)
Mẹo thử luồng hơi: Bật hơi cực mạnh! Giống âm 'th' trong tiếng Việt nhưng dứt khoát hơn, giấy phải bay.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi chạm chân răng cửa trên, khi phát âm tống hơi mạnh ra ngoài.
Vận mẫu (Vần)
iao
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: iêu / eo
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «dao» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Quy tắc vận mẫu viết tắt: iao thực chất là sự kết hợp giữa âm đệm i và nguyên âm chính ao.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55): phát âm cao và giữ đều giọng, không lên không xuống như đang ngân một nốt nhạc.
Biến điệu: Khi đứng trước một âm tiết mang thanh 1, thanh 2 hoặc thanh 4, âm này vẫn giữ nguyên thanh 1 ngân cao. Chỉ biến điệu khi kết hợp đặc biệt trong từ đôi nhưng nhìn chung giữ nguyên thanh 55.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với chữ tiáo (thanh 2) hoặc tiǎo (thanh 3) nếu người bản xứ đọc nhanh ở văn cảnh hội thoại hàng ngày.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay đưa ngang ở tầm cao trước mặt, giữ thẳng và ngân dài đều đặn tượng trưng cho thanh ngang cao 55.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 9 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bộ thủ bên trái (chữ Thúy/Tay) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải là chữ Triệu (兆) chiếm 2/3 diện tích để giữ cho tổng thể chữ viết cân đối, không bị nghiêng.
4. Cấu tạo
Bộ thủ扌 · Bộ Thủ (tay) (tay, hành động bằng tay)
Biểu ý (形旁):扌 (Chỉ hành động thực hiện bằng tay (gánh, khiêng, chọn))
Biểu thanh (声旁):兆 (âm gốc: zhào / tiāo)
Bên trái là bộ Thủ (扌) chỉ hành động của tay, bên phải là chữ Triệu (兆) chỉ âm đọc. Dùng tay để gánh vác hoặc chọn lựa.
扌 Tay
兆 Triệu (âm đọc và gợi ý hình dáng)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
15· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 兆 (zhào)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ được cấu thành từ bộ thủ (tay) biểu thị việc dùng sức tay hoặc vai để khiêng vác, kết hợp với phần âm đọc phía bên phải.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là dùng tay gánh vác vật nặng trên vai bằng đòn gánh, ngữ nghĩa mở rộng sang việc bới móc, chọn lựa tỉ mỉ và khiêu khích.
Trong đời sống nông nghiệp xưa, việc 'gánh' (挑) nước hay gánh hàng ra chợ là hoạt động lao động cốt lõi hàng ngày.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Khiêu
Thanh 1 tiếng Trung (ngang cao) tương đương với âm không dấu hoặc thanh ngang trong tiếng Việt, nhưng cao độ giữ đều ở đỉnh.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: チョウ / Âm Kun: _no_kunyomi_
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
도
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu t- trong tiếng Trung tương ứng với âm th- hoặc t- trong tiếng Việt qua các lớp từ Hán Việt.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng CÁI TAY (扌) để TRỊO (兆) gánh hàng hóa nặng trên vai, hoặc dùng tay để chọn lựa món đồ mình thích.