Tiếng Việt · mang, tiện thể mang giùm, gửi mang đi
Hán Việt: Khiêu
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - Phải
Số nét:10
Quy tắc cân đối nét: Bộ thủ bên trái chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải (刀) chiếm 2/3 không gian, cân đối hài hòa giữa nét vắt ngang và nét phẩy sổ.
1. Ý nghĩa
tiện tay mang hoặc gửi một món đồ gì đó cho ai khi mình đang đi đâu đó
tiện thể ghé quaquét qua, lướt qua (trong một số ngữ cảnh cũ)
Động từThông dụng / Khẩu ngữ#hành động#giao tiếp#vận chuyển
Ví dụ thực tế
Míngtiān nǐ shāo gěi tā ba.
明天你捎给他吧。
Ngày mai bạn tiện tay mang cho anh ấy nhé.
Shùnbiàn bāng wǒ shāo yī fèn xìn.
顺便帮我捎一份信。
Tiện thể giúp tôi gửi mang hộ một bức thư.
2. Phát âm
/[ʂɑʊ̯⁵⁵]/Thanh điệu: 55
捎
shāoshao1
|
++
¯(55)
=shāo
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
shao
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
sh
Phân loại: Âm xát uốn lưỡi
Cách đọc tương đương: s uốn lưỡi
Không bật hơiUốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Âm gió rít trầm ấm qua vòm lưỡi cong (tương tự 's' miền Nam).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong gần ngạc cứng, đẩy hơi nhẹ qua kẽ răng mà không làm rung dây thanh quản ở phần phụ âm.
Vận mẫu (Vần)
ao
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: ao
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «ao» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài): giống như nốt nhạc cao và phẳng khi phát âm trong tiếng Việt.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các âm sh khác hoặc bị đọc lẫn thành thanh 4 nếu không giữ được độ cao ngân dài.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay sang ngang giữ thẳng ở tầm cao, giống như đang vạch một đường thẳng nằm ngang trên không trung.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - Phải · Số nét: 10 nét
Quy tắc cân đối nét: Bộ thủ bên trái chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải (刀) chiếm 2/3 không gian, cân đối hài hòa giữa nét vắt ngang và nét phẩy sổ.
4. Cấu tạo
Bộ thủ扌 · Bộ Thủ (Tay) (Liên quan đến hành động dùng tay)
Biểu ý (形旁):扌 (Chỉ hành động dùng tay cầm nắm hoặc đưa đồ đạc)
Biểu thanh (声旁):肖 (âm gốc: shāo / xiāo)
Dùng tay (扌) để tiện mang giúp một vật gì đó giống như bản sao hoặc theo yêu cầu (肖).
扌 Tay
肖 Tiêu / thanh điệu gốc
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
23· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 肖 (xiào)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Được ghép từ bộ thủ chỉ tay (扌) và phần âm đọc (肖) để biểu thị hành động cầm nắm đồ vật mang đi hộ người khác.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là dùng tay cầm mang đi, nghĩa mở rộng thành tiện đường mang hộ, tiện thể gửi đồ.
Xuất hiện trong tiếng Trung trung đại khi nhu cầu gửi gắm thư từ và vật dụng qua đường bưu cục hoặc người đi đường phát triển.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Khiêu
Thanh ngang tiếng Trung tương ứng với thanh ngang trong âm Hán Việt nhưng có sự dịch chuyển tùy theo từ vựng.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ショウ / Âm Kun: __
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
초
Quy luật chuyển âm: Âm gốc shāo có sự tương đồng với vần ao trong tiếng Việt kết hợp phụ âm đầu s.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Bạn dùng **tay (扌)** để tiện tay mang **sao (肖)** trên trời xuống làm quà tặng cho bạn bè.