Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Thập hoặc dạng tay cầm) và phần bên phải (bộ Hựu) cần cân đối, giữ khoảng cách hài hòa, nét mác bên phải vươn nhẹ để tạo sự vững chãi.
1. Ý nghĩa
chống đỡ, duy trì, nâng đỡ
nhánh, cành, phân nhánhrút tiền, chi trảlượng từ cho vật dài (bút, súng), bài hát, quân đội
Động từ / Danh từ / Lượng từtrung lập#hành động#đơn vị#tài chính
Ví dụ thực tế
支持不住
zhī chí bú zhù
không chống đỡ nổi, không chịu đựng được nữa
一支笔
yī zhī bỉ
một cái bút
2. Phát âm
/[ʈʂʐ̩⁵⁵]/Thanh điệu: 55
支
zhīzhi1
|
++
¯(55)
=zhī
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
zhi
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
zh
Phân loại: Âm uốn lưỡi - Không bật hơi
Cách đọc tương đương: tr uốn lưỡi không bật hơi
Không bật hơiUốn lưỡi
Mẹo thử luồng hơi: Không bật hơi. Đầu lưỡi cong lên chạm vòm họng trên, giấy đứng yên.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi uốn cong ngược lại gần sát ngạc cứng, đẩy hơi nhẹ ra qua khe hở hẹp.
Vận mẫu (Vần)
i (-i*)
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: -i (đọc như ư sau âm quặt lưỡi)
Lưu ý: Viết là 'i (-i*)', nhưng phát âm tròn môi là 'i' [y].
Lỗi phát âm thường gặp: Bẫy phát âm! Chữ '-i' đi sau zh- tuyệt đối KHÔNG đọc là 'i', phải đọc là âm «ư» (trư).
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 trong tiếng Trung tương đương với thanh ngang cao và đều, không võng xuống cũng không đi lên.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với các âm mặt lưỡi hoặc bị phát âm thành âm z thẳng lưỡi do chưa uốn lưỡi đúng mức.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay sang ngang ở tầm cao, giữ đều giọng ngang cao giống như khi đang ngân dài một nốt nhạc ổn định.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 4 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Thập hoặc dạng tay cầm) và phần bên phải (bộ Hựu) cần cân đối, giữ khoảng cách hài hòa, nét mác bên phải vươn nhẹ để tạo sự vững chãi.
4. Cấu tạo
Bộ thủ支 · Bộ Chi (nhánh, cành)
Biểu ý (形旁):又 (tay cầm)
Chữ 支 gồm bộ Trúc (bamboo) hoặc hình ảnh một cành cây nhỏ được cầm bằng tay (又), biểu thị việc cầm nắm hoặc cành cây nhánh nhỏ chìa ra.
十 vật ngang/cây gậy
又 bàn tay
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
14· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 支 (zhī)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Giáp cốt văn vẽ hình một bàn tay (又) đang cầm một cành cây hoặc khúc gỗ (10/十), biểu thị hành động bẻ cành hoặc cành cây phân nhánh.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là cành cây phân nhánh, chữ mở rộng thành hành động chống đỡ (như chống gậy, chống đỡ tình thế) và dùng làm lượng từ cho các vật dài như cành cây.
Là một trong những chữ cơ bản có từ thời nhà Thương trên giáp cốt văn.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Chi
Thanh ngang tiếng Trung (55) tương ứng với âm đọc không dấu hoặc dấu ngang trong tiếng Việt, tạo âm Chi.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: シ / Âm Kun: ささ.える
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
지
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Chi' giữ nguyên vẹn phụ âm đầu ch/tr và vần i từ tiếng Trung cổ sang tiếng Việt.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng **bàn tay (又)** cầm một **thanh gỗ (十)** để **chống đỡ** cành cây nhánh nhỏ.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
技
jìKỹ năng, kỹ thuật+ 扌 (bàn tay)
鼓
gǔold variant of 鼓[gu3]+ 壴 (drum)
枝
zhīcành cây, nhánh cây; lượng từ chỉ các vật dài, thon như gậy, bút+ 木 (cây cối)