Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Thủy 氵) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải (chữ 寖) chiếm 2/3 còn lại, cần căn chỉnh cho hai bên hài hòa, không bị lệch.
1. Ý nghĩa
ngâm, nhúng vào chất lỏng
thấm ướtdần dần, từ từ (như trong từ tiệm tiến)
Động từTrung lập#hành động#trạng thái#nước
Ví dụ thực tế
把衣服浸在水里。
bǎ yīfu jìn zài shuǐ lǐ.
Ngâm quần áo trong nước.
汗水浸 湿了衣 裳。
hànshuǐ jìn shī le yīshang.
Mồ hôi thấm ướt y phục.
2. Phát âm
/[t͡ɕin⁵¹]/Thanh điệu: 51
浸
jìnjin4
|
++
`(51)
=jìn
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
jin
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt nhẹ sau răng cửa dưới, mặt lưỡi nâng lên gần vòm cứng.
Vận mẫu (Vần)
in
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: -in như trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «in» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T4 (51)
5 → 1 (51)
Thanh 4 (Khứ Thanh - Hạ Quyết Đoán)
Quy luật thanh điệu: Thanh 4 bắt đầu từ cao (5 xuống 1), đọc dứt khoát, sắc và nhanh như dấu nặng hoặc dấu sắc mạnh trong tiếng Việt.
Biến điệu: Khi đứng trước một thanh 4 khác, thanh 4 này có thể đọc ngắn và dứt khoát hơn một chút.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các âm có vận mẫu -ing khác nếu không nghe kỹ độ bật và sắc thái của thanh điệu.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Động tác chặt tay dứt khoát từ trên cao xuống dưới, giống như ra lệnh hoặc gật đầu mạnh.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 10 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Thủy 氵) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải (chữ 寖) chiếm 2/3 còn lại, cần căn chỉnh cho hai bên hài hòa, không bị lệch.
4. Cấu tạo
Bộ thủ氵 · Bộ Thủy (biến thể) (Liên quan đến nước, chất lỏng)
Biểu ý (形旁):氵 (Chỉ ý nghĩa liên quan đến nước, ngâm nước.)
Biểu thanh (声旁):寖 (âm gốc: jìn)
Bên trái là nước (氵), bên phải là chữ cẩn/tẩm (寖) chỉ sự từ từ, ngấm ngầm. Nước ngấm từ từ vào vật thể tạo thành chữ ngâm (浸).
氵 Nước
寖 Dần dần, từ từ
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
8· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 彐 (jì)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ kết hợp giữa bộ Thủy (chất lỏng) và phần âm đọc 寖 biểu thị hành động cho ngập vào chất lỏng hoặc thấm dần.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là ngâm nước, nhúng nước, sau này mở rộng ra nghĩa trừu tượng là thấm nhuần, hoặc diễn biến từ từ.
Trong văn học cổ, chữ này thường dùng để miêu tả cảnh mưa dầm thấm lâu hoặc cảm xúc lan tỏa dần.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Tẩm
Thanh 4 tiếng Trung tương ứng với âm đọc mang sắc thái mạnh, tương đương âm có dấu nặng hoặc sắc dứt khoát trong tiếng Việt.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: シン / Âm Kun: ひた.す
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
침
Quy luật chuyển âm: Phụ âm đầu j trong tiếng Trung thường tương ứng với âm c/ch trong âm Hán Việt (jìn ➔ Tẩm).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Nhìn vào chữ ta thấy có NƯỚC (氵) bên trái, bên phải là hành động từ từ chìm xuống. Đem đồ vật CHO VÀO NƯỚC để NGÂM cho ngấm dần.