EN: second (unit of time) · arc second (angular measurement unit) · (coll.) instantly
HSK 5Hán Việt: Miểu
Khám Phá Chuyên Sâu
Tiếng Việt · giây
Hán Việt: Miểu
Bài học có sẵn
1 / 1
Hình thể:Trái - phải
Số nét:9
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Hòa) chiếm khoảng 40% diện tích với nét phẩy và mác cân đối, phần bên phải (chữ Thiếu) chiếm 60% còn lại, đảm bảo bố cục hài hòa không bị lệch.
1. Ý nghĩa
đơn vị thời gian (giây), 1/60 phút
giây (đơn vị đo góc, 1/60 độ)chốc lát, khoảnh khắc ngắn ngủi (dùng trong văn phong thông tục)
danh từtrung lập#thời gian#đo lường
Ví dụ thực tế
一分钟有六十秒。
Yī fēnzhōng yǒu liùshí miǎo.
Một phút có sáu mươi giây.
请等我几秒钟。
Qǐng děng wǒ jǐ miǎozhōng.
Xin đợi tôi vài giây.
2. Phát âm
/[mjaʊ̯²¹⁴]/Thanh điệu: 214
秒
miǎomiao3
|
++
ˇ(214)
=miǎo
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
miao
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
m
Phân loại: Âm mũi - Môi
Cách đọc tương đương: m
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Âm vang thoát qua khoang mũi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Môi khép nhẹ, luồng hơi thoát qua mũi.
Vận mẫu (Vần)
iao
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: -iêu / -ao kết hợp
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «dao» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 (dấu hỏi trong tiếng Việt): hạ giọng xuống trầm rồi uốn lên cao dứt khoát.
Biến điệu: Khi thanh 3 đứng trước một thanh 3 khác, nó biến điệu thành thanh 2.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với các âm có vận mẫu -iao nhưng mang thanh điệu khác như miāo hoặc miào.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Tay di chuyển xuống thấp rồi vòng lên cao giống hình dấu hỏi trong tiếng Việt, biểu thị đường đi của thanh 3.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 9 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Hòa) chiếm khoảng 40% diện tích với nét phẩy và mác cân đối, phần bên phải (chữ Thiếu) chiếm 60% còn lại, đảm bảo bố cục hài hòa không bị lệch.
4. Cấu tạo
Bộ thủ禾 · Bộ Hòa (lúa, cây lúa)
Biểu ý (形旁):禾 (Chỉ cây lúa, liên quan đến mùa màng và thời gian sinh trưởng)
Biểu thanh (声旁):少 (âm gốc: miǎo / shǎo)
Kết hợp giữa bộ Hòa (lúa) và chữ Thiếu (ít). Thời gian lúa chín hoặc sự trôi qua của từng hạt lúa ít ỏi được đếm bằng từng giây.
禾 Bộ Hòa (cây lúa)
少 Chữ Thiếu (ít)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
13· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 少 (shào)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ này được cấu tạo theo hình thức hài thanh, kết hợp ý nghĩa nông nghiệp từ cây lúa (禾) và âm đọc từ chữ thiếu (少).
Hành trình biến đổi nghĩa: Ban đầu có thể liên quan đến các khái niệm nhỏ bé hoặc thời gian ngắn, sau đó được định chuẩn dùng làm đơn vị đo thời gian 'giây'.
Đơn vị giây trong hệ đo lường hiện đại mượn từ tiếng Trung để dịch nghĩa.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Miểu
Thanh 3 trong tiếng Trung tương đương với dấu hỏi trong tiếng Việt nhưng có độ trũng sâu hơn.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: ビョウ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
초
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Miểu' tương ứng với âm đọc miǎo trong tiếng phổ thông.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Nhìn cây lúa (禾) trong khoảnh khắc rất ít ỏi (少), thời gian trôi qua từng giây ngắn ngủi.