Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Hòa) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải (chữ Tắc) chiếm 2/3 còn lại. Cần viết gọn bên trái để nhường không gian cho nét mác vươn dài ở bên phải.
Quy luật giản thể: Chữ phồn thể 積 được giản thể hóa thành 积 bằng cách thay thế phần bên phải phức tạp bằng chữ 只 (chỉ), giúp chữ viết đơn giản và nhanh gọn hơn.
1. Ý nghĩa
tích lũy, gom góp lại theo thời gian
tích số (kết quả của phép nhân trong toán học)chứng tích trệ, chứng đầy bụng khó tiêu trong Đông y
Động từ / Danh từTrung tính / Trang trọng#số lượng#thời gian#toán học#y học
Ví dụ thực tế
我们要积少成多。
wǒ men yào jī shǎo chéng duō.
Chúng ta phải góp ít thành nhiều.
这是乘法运算的积。
zhè shì chéng fǎ yùn suàn de jī.
Đây là tích của phép tính nhân.
2. Phát âm
/[t͡ɕi⁵⁵]/Thanh điệu: 55
积
jīji1
|
++
¯(55)
=jī
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
ji
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt sát mặt sau răng cửa dưới, phần giữa lưỡi nâng áp sát vòm miệng cứng rồi hạ nhanh để luồng hơi ma sát nhẹ thoát ra.
Vận mẫu (Vần)
i
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: i
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «i» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T1 (55)
5 → 5 (55)
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài): Phát âm cao và đều giọng ở đỉnh âm vực, không lên không xuống.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm lẫn với thanh 3 (jǐ) hoặc đọc lẫn lộn với âm quặt lưỡi nếu người học bị ảnh hưởng bởi phương ngữ.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay sang ngang ở tầm cao trước mặt, giữ đều giọng ngang cao giống như tiếng còi tàu hú dài ở nốt cao.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - Phải · Số nét: 10 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Hòa) chiếm khoảng 1/3 chiều rộng, phần bên phải (chữ Tắc) chiếm 2/3 còn lại. Cần viết gọn bên trái để nhường không gian cho nét mác vươn dài ở bên phải.
Quy luật giản thể: Chữ phồn thể 積 được giản thể hóa thành 积 bằng cách thay thế phần bên phải phức tạp bằng chữ 只 (chỉ), giúp chữ viết đơn giản và nhanh gọn hơn.
4. Cấu tạo
Bộ thủ禾 · Bộ Hòa (lúa, cây lúa)
Biểu ý (形旁):禾 (Chỉ ý: liên quan đến việc thu hoạch, chất đống lúa lúa gạo.)
Biểu thanh (声旁):只 (âm gốc: zhī / jī)
Bên trái là bộ Hòa (cây lúa), bên phải là chữ Tắc (nhà kho/chứa đựng). Ghép lại hình ảnh những bó lúa được thu hoạch và chất đống vào trong kho chính là sự 'tích lũy'.
禾 Bộ Hòa (cây lúa)
只 Phần biểu âm và gợi ý chứa đựng
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
10· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 只 (zhǐ)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh
Nguồn gốc: Chữ Hán kết hợp giữa hình ảnh lúa (禾) biểu thị lương thực và phần âm đọc để chỉ hành động chất chứa, tích trữ hoa màu qua mùa vụ.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc là chất đống lúa gạo, lương thực trong kho, nghĩa mở rộng dần ra thành mọi hành động tích lũy tài sản, kiến thức, kinh nghiệm, và trong toán học là tích số.
Người xưa coi việc tích trữ lúa gạo trong kho là yếu tố sống còn để phòng trừ nạn đói, do đó chữ 'tích' gắn liền với sự chuẩn bị cho tương lai.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Tích
Thanh sắc trong tiếng Việt (tích) có độ cao và dứt khoát, tương ứng với âm sắc gọn gàng trong ngữ cảnh Hán Việt nhưng ở tiếng Trung hiện đại chữ này mang thanh 1 ngang cao.