Quy tắc cân đối nét: Phần trên (竹) nhỏ gọn, phần giữa (目) vừa phải, phần dưới (廾) xòe rộng làm bệ đỡ vững chắc.
1. Ý nghĩa
tính toán, toan tính
coi như, xem nhưđược rồi, thôi (dùng ở cuối câu thể hiện sự nhượng bộ hoặc kết thúc)dự định, tính kế
Động từThông dụng#hành động#tư duy#toán học
Ví dụ thực tế
这道题你怎么算?
zhè dào tí nǐ zěn me suàn?
Bài toán này bạn tính thế nào?
这笔钱算我的。
zhè bǐ qián suàn wǒ de.
Khoản tiền này coi như của tôi (tôi chịu).
2. Phát âm
/[su̯an˥˩]/Thanh điệu: 51
算
suànsuan4
|
++
`(51)
=suàn
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
suan
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Thanh mẫu (Phụ âm đầu)
s
Phân loại: Âm xát đầu lưỡi trước
Cách đọc tương đương: x xì hơi kẽ răng
Không bật hơi
Mẹo thử luồng hơi: Tiếng xì nhẹ, đều đặn qua kẽ răng (như 'x' tiếng Việt).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi để gần mặt sau răng cửa dưới, đẩy hơi nhẹ qua kẽ răng.
Vận mẫu (Vần)
uan
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: uân / uan
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «oan» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh điệu
T4 (51)
5 → 1 (51)
Thanh 4 (Khứ Thanh - Hạ Quyết Đoán)
Quy luật thanh điệu: Thanh 4 đọc cao rồi rơi mạnh, dứt khoát xuống đáy giống dấu nặng hoặc sắc giật mạnh trong tiếng Việt nhưng sắc thái mạnh mẽ hơn.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với vần uang nếu không nghe rõ phụ âm cuối n thay vì ng.
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Động tác chặt tay dứt khoát từ trên cao xuống.
3. Chữ viết
Hình thể: Trên - dưới · Số nét: 14 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần trên (竹) nhỏ gọn, phần giữa (目) vừa phải, phần dưới (廾) xòe rộng làm bệ đỡ vững chắc.
4. Cấu tạo
Bộ thủ竹 · Bộ Trúc (Tre, trúc)
Biểu ý (形旁):竹 (Chỉ vật liệu tre trúc dùng để làm các dụng cụ tính toán thời cổ đại (như thẻ tre).)
Biểu thanh (声旁):算 (âm gốc: suan)
Dùng thẻ tre (竹) đặt trước mắt (目) bằng cả hai tay (廾) để tính toán sổ sách.
竹 Thẻ tre (dụng cụ tính toán cổ)
目 Mắt (quan sát, kiểm tra)
廾 Hai tay (cầm nắm)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
5· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 算 (suàn)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Chữ kết hợp từ bộ Trúc (thẻ tre tính toán), bộ Mục (mắt) và bộ Củng (hai tay), diễn tả hành động dùng tay cầm thẻ tre và dùng mắt kiểm tra để tính toán.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa ban đầu là tính toán bằng thẻ tre, chữ phát triển thành tính toán chung, dự định và coi như.
Người Trung Hoa cổ đại dùng các thẻ tre nhỏ gọi là 'suàn chú' để thực hiện các phép tính toán học trước khi có bàn tính.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Toán
Thanh 4 tiếng Trung (51) có độ rơi dứt khoát tương tự âm vực nặng hoặc sắc mạnh trong tiếng Việt nhưng ngắn gọn hơn.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: サン / Âm Kun: スー.る
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
산
Quy luật chuyển âm: Chữ Hán 'suàn' chuyển thành âm Hán Việt 'Toán', phụ âm đầu s- tương ứng với t- trong một số từ gốc Hán Việt (như toan/suān).
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng HAI TAY (廾) cầm THẺ TRE (竹) đưa lên MẮT (目) để TÍNH TOÁN (算) tiền nong.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
篡
cuànto seize; to usurp+ 厶 (riêng tư)
篹
suǎnancient bamboo basket for food; variant of 匴[suan3]+ 㔾 (seal)
籑
zhuànold variant of 撰[zhuan4]+ 食 (thức ăn)
纂
zuǎn(literary) to compile; to edit (variant of 纂[zuan3])+ 糸 (tơ lụa)