Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ tiêm 纟) chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải (chữ 叔) chiếm 2/3 không gian còn lại. Cần viết gọn gàng phần bên trái để nhường chỗ cho phần bên phải rộng rãi.
Quy luật giản thể: Chữ phồn thể 繳 có bên trái là bộ mịch (絲 viết gọn), giản thể dùng bộ tiêm (纟) và phần phải giản thể hóa thành 叔.
1. Ý nghĩa
nộp, giao nộp, nộp tiền
thu giữ, tịch thu (vũ khí, tang vật)quấn, buộc lại
Động từTrang trọng#hành động#tài chính#pháp luật
Ví dụ thực tế
请大家按时上缴作业。
Qǐng dàjiā ànshí shàngjiǎo zuòyè.
Xin mọi người nộp bài tập đúng hạn.
缴 纳 费 用
jiǎonà fèiyòng
nộp phí, đóng tiền phí
2. Phát âm
/[t͡ɕi̯ɑʊ̯²¹⁴]/Thanh điệu: 214
缴
jiǎojiao3
|
++
ˇ(214)
=jiǎo
Ghép âm & bắc cầu phát âm
Các bước ghép vần
jiao
Vị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "a" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt phẳng phía sau răng cửa dưới, mặt lưỡi áp nhẹ lên vòm miệng trên rồi thả lỏng khi phát âm.
Vận mẫu (Vần)
iao
Nhóm vần: Nhóm vần -a
Cách đọc tương đương: i-ao
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «dao» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Quy tắc vận mẫu viết tắt: Vần iao có âm đệm i dẫn dắt nguyên âm kép ao.
Thanh điệu
T3 (214)
2 → 1 → 4 (214)
Thanh 3 (Thượng Thanh - Trầm Uốn)
Quy luật thanh điệu: Thanh 3 (dấu hỏi trong tiếng Việt nhưng có quỹ đạo đi xuống rồi đi lên rõ rệt).
Biến điệu: Khi thanh 3 đứng trước một thanh 3 khác, nó biến đổi thành thanh 2 (ví dụ: jiǎo shǒu ➔ jiáo shǒu), nhưng ở đây dạng chữ đơn chúng ta xét theo nguyên mẫu thanh 3.
👂
Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với các vần -iao mang thanh khác hoặc lẫn lộn với âm qu (q) nếu không phân biệt rõ âm j (ch nhẹ không bật hơi).
👋
Cử chỉ tay theo thanh điệu: Dùng ngón tay vẽ một chữ V hoặc dấu hỏi lật ngược trong không khí: bắt đầu từ ngang hạ xuống thấp ngực rồi vút lên cao.
3. Chữ viết
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 15 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ tiêm 纟) chiếm khoảng 1/3 không gian, phần bên phải (chữ 叔) chiếm 2/3 không gian còn lại. Cần viết gọn gàng phần bên trái để nhường chỗ cho phần bên phải rộng rãi.
Quy luật giản thể: Chữ phồn thể 繳 có bên trái là bộ mịch (絲 viết gọn), giản thể dùng bộ tiêm (纟) và phần phải giản thể hóa thành 叔.
4. Cấu tạo
Bộ thủ纟 · Bộ Tiêm / Bộ Tơ (Liên quan đến tơ lụa, sợi dây, vải vóc)
Biểu ý (形旁):纟 (Chỉ ý nghĩa liên quan đến dây dợ, trói buộc hoặc giao nộp vật phẩm liên quan đến triều cống/sợi tơ ngày xưa.)
Biểu thanh (声旁):叔 (âm gốc: shū / jiǎo)
Bên trái là sợi tơ (纟), bên phải là chú (叔). Chú sai người dùng sợi tơ để trói buộc hoặc đem nộp vật cống nạp.
纟 Sợi tơ, dây
叔 Âm đọc gợi ý (shū/jiǎo)
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
8· Gốc ngữ âm (Thanh bàng): 敫 (jiǎo)
5. Lịch sử
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Là chữ hình thanh kết hợp giữa bộ tơ (纟) biểu thị hành động dâng nộp sản phẩm tơ lụa cống nạp và phần phát âm 叔.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ nghĩa gốc liên quan đến việc nộp thuế bằng vải lụa tơ tằm, dần mở rộng ra thành hành động nộp bất cứ thứ gì (bài tập, tiền bạc, vũ khí).
Ngày xưa thuế triều đình thường thu bằng lụa là, nên chữ nộp (繳) phải dùng bộ tơ lụa.
6. Đồng nguyên
🇻🇳
Âm Hán Việt
Giảo
Thanh 3 trong tiếng Trung tương đương với dấu hỏi trong tiếng Việt nhưng có quãng trầm sâu hơn trước khi vút lên.
🇯🇵
Hán tự tiếng Nhật (Kanji)
Âm On: キョウ
🇰🇷
Hán tự tiếng Hàn (Hanja)
교
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Giảo' tương ứng với chữ jiǎo trong tiếng Phổ thông.
7. Ghi nhớ
Câu chuyện Ghi nhớ
Ông chú (叔) cầm cuộn tơ sợi (纟) đi ra cửa quan để nộp (缴) thuế cống nạp cho triều đình.