xách hoặc cầm vật gì đó bằng tay (thường là nhấc bổng lên)
cầm giùm, mang theo đồ đạc nhẹ
Động từKhẩu ngữ, thông dụng#hành động#thủ ngữ cơ thể
Ví dụ thực tế
他手里拎着一个袋子。
Tā shǒu lǐ līn zhe yí gè dài zi.
Trong tay anh ấy đang xách một cái túi.
把这桶水拎 进 来。
Bǎ zhè tǒng shuǐ līn jìn lái.
Xách thùng nước này vào đây.
拎
līnlin1
|++¯(55)
=līn Ghép âm & bắc cầu phát âm Các bước ghép vầnVị trí đánh dấu thanh: Dấu thanh đặt trên chữ "i" theo quy tắc ưu tiên nguyên âm chính (a > e > o; khi vần có -iu/-ui dấu đặt ở nguyên âm thứ hai).
Phân loại: Âm bên - Đầu lưỡi
Cách đọc tương đương: l
Mẹo thử luồng hơi: Hơi thoát ra hai bên sườn lưỡi.
Vị trí lưỡi & khẩu hình: Đầu lưỡi đặt nhẹ chân răng hàm trên, hơi thở thoát ra hai bên.
Nhóm vần: Nhóm vần -i
Cách đọc tương đương: -in đọc như -in trong tiếng Việt
Hướng dẫn khẩu hình: Nguyên âm độc lập đọc như âm «in» trong tiếng Việt.
Lỗi phát âm thường gặp: Giữ đúng độ cao 4 thanh: Thanh 1 ngang cao, Thanh 2 dấu sắc, Thanh 3 dấu hỏi trầm, Thanh 4 dứt khoát.
Thanh 1 (Âm Bình - Cao Bằng)
Quy luật thanh điệu: Thanh 1 (ngang cao 55 ngân dài): Đọc cao và giữ đều giọng không lên không xuống.
👂Bẫy nghe dễ nhầm: Dễ nhầm với lín (thanh 2) hoặc lìn nếu không giữ vững độ cao ổn định của thanh 1.
👋Cử chỉ tay theo thanh điệu: Đưa tay sang ngang giữ nguyên độ cao ổn định như vạch đường chân trời.
Hình thể: Trái - phải · Số nét: 8 nét
Quy tắc cân đối nét: Phần bên trái (bộ Thủ 扌) nhỏ gọn chiếm khoảng 1/3, phần bên phải (令) chiếm 2/3 không gian và phải cân đối hài hòa.
Bộ thủ 扌 · Bộ Thủ (tay) (Hành động liên quan đến tay)
Biểu ý (形旁): 扌 (Chỉ hành động cầm nắm, xách bằng tay)
Biểu thanh (声旁): 令 (âm gốc: líng / līn)
Dùng tay (扌) để ra lệnh, sai khiến hoặc túm, xách vật lệnh (令) đưa đi.
- 扌 Tay cầm nắm
- 令 Phần biểu âm līn
Phân loại Lục thư: Hình thanh (形声)
Nguồn gốc: Là chữ kết hợp hình thanh muộn hơn, ghép giữa bộ Thủ (扌) biểu thị hành động tay và chữ 令 biểu thị âm đọc.
Hành trình biến đổi nghĩa: Từ ý nghĩa chung về tay tác động lên vật để nhấc lên, sau này chuyên dùng cho hành động xách đồ đạc.
- Chữ này rất phổ biến trong khẩu ngữ hiện đại tiếng Trung để chỉ hành động xách túi xách, giỏ hàng.
🇻🇳Âm Hán Việt
Linh
Thanh ngang tiếng Trung (55) tương ứng với thanh ngang trong tiếng Việt.
Quy luật chuyển âm: Âm Hán Việt 'Linh' tương ứng với âm đọc pinyin 'līn/líng'.
Câu chuyện Ghi nhớ
Dùng **tay** (扌) **xách** chiếc túi ra lệnh (令) cho người phục vụ mang đi.
Họ chữ hình thanh (形声字家族)
令línglệnh (mệnh lệnh, khiến cho)Phonetic Core (声旁)
零língsố không, lẻ, rơi rụng+ 雨 (mưa)
领lǐngcổ, cổ áo, lãnh đạo, nhận+ 页 (đầu)
Chữ dễ nhầm (形近字)
龄(líng)
Thay bộ thủ (扌) bằng bộ cốt (齿) chỉ tuổi tác.
8. Khảo thí
Thử thách phản xạ 他[___]着 một cái túi nặng đi về nhà.
Gợi ý: līn
Lỗi hay gặpNhầm lẫn với các chữ cùng âm khác thanh điệu như líng hoặc lǐng.
Gợi ý ghi nhớ
Nhận diện chữ: Thấy chữ 拎, bạn đọc như thế nào và nghĩa là gì?
Tái hiện / Viết: Làm thế nào để viết chữ 'līn' (xách) với bộ Thủ và phần biểu âm?
Tốc độ: Đang tìm kiếm video phát âm bản xứ trên YouTube... 0 / 0